Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX < MY; Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2(đktc), thu được khí CO2 và 9,36 gam nước. Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br2. Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với KOH dư là:
A. 5,44 gam.
B. 5,04 gam.
C. 5,80 gam.
D. 4,68 gam.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
nO2 = 0,59 mol; nH2O = 0,52 mol
BTKL: mCO2 = mE + mO2 – mH2O = 11,16 + 0,59.32 – 9,36 = 20,68 gam => nCO2 = 0,47 mol
nH2O > nCO2 => Ancol là ancol no
BTNT “O”: nO(E) = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 2.0,47 + 0,52 – 2.0,59 = 0,28 mol
Đặt nX,Y = a; nZ = b; nT = c
+) nO(E) = 2a + 2b + 4c = 0,28 (1)
+) nBr2 = a + 2c = 0,04 (2)
+) Phản ứng đốt cháy:
X, Y có dạng: CnH2n-2O2 => nX,Y = nCO2 – nH2O => a = nCO2 – nH2O
Z có dạng: CnH2n+2O2 => nZ = - nCO2 + nH2O => b = - nCO2 + nH2O
T có dạng: CnH2n – 6O4 => 3nT = nCO2 – nH2O => 3c = nCO2 – nH2O
=> a – b + 3c = ∑nCO2 - ∑nH2O => a – b + 3c = 0,47 – 0,52 (3)
Giải (1) (2) (3) => a = 0,02; b = 0,1; c = 0,01
nE = 0,13 mol => C trung bình = 0,47 : 0,13 = 3,6
=> X là C=C-COOH, Z là C3H8O2
*Khi cho hỗn hợp tác dụng KOH:
nKOH = naxit + 2neste = a + 2c = 0,02 + 0,01.2 = 0,04 mol
nH2O = naxit = 0,02 mol
nC3H8O2 = nZ + nT = 0,1 + 0,01 = 0,11 mol
BTKL: m muối = mE + mKOH – mH2O – mC3H8O2 = 11,16 + 0,04.56 – 0,02.18 – 0,11.76 = 4,68 gam
Đáp án D
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho các chất: axit axetic; saccarozơ; axeton; andehit fomic. Số chất tác dụng được với Cu(OH)2/ OH- là:
Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol NaAlO2 (hay Na[Al(OH)4]) kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị sau:
.jpg)
Tỉ lệ x:y là
Khi tiến hành cracking 22,4 lít (đktc) khí C4H10 thu được hỗn hợp X gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6, C4H8, H2 và C4H10 dư. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X thu được x gam CO2 và y gam H2O. Giá trị của x và y lần lượt là
Trong phân tích định tính hợp chất hữu cơ, để nhận biết sự có mặt của H2O người ta dùng
Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch nước Br2?
Phân đạm ure thường chỉ chứa 46%N về khối lượng. Khối lượng phân ure đủ để cung cấp 70,0 kg N là
Cho phản ứng hóa học sau: Cu + HNO3→ Cu(NO3)2 + NO + H2OHệ số (là số tối giản nhất) của HNO3 sau khi cân bằng phản ứng hóa học trên là
X, Y là hai axit no, đơn chức và là đồng đẳng liên tiếp của nhau (MY> MX); Z là ancol 2 chức; T là este thuần chức tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy 0,15 mol hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 0,725 mol O2 thu được lượng CO2 nhiều hơn H2O là 16,74 gam. Mặt khác 0,15 mol E tác dụng vừa đủ với 0,17 mol NaOH thu được dung dịch G và một ancol có tỉ khối so với H2 là 31. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E là
Thí nghiệm được tiến hành như hình vẽ bên. Nhận xét nào sau đây về hiện tượng của thí nghiệm là đúng?

Cho phản ứng: aFe + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dNO + eH2O.Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, có tỉ lệ tối giản. Tổng (a + b) bằng
Đốt cháy hoàn toàn amin X (no, đơn chức, mạch hở), thu được 0,2 mol CO2 và 0,05 mol N2. Công thức phân tử X là
Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức mạch hở (MX < MY); T là este hai chức tạo bởi X, Y và một ancol no mạch hở Z. Đốt cháy hoàn toàn 6,88 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T bằng một lượng vừa đủ O2, thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 3,24 gam nước. Mặt khác 6,88 gam E tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 12,96 gam Ag. Khối lượng rắn khan thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với 150 ml dung dịch KOH 1M là: