Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Phản ứng: NaAlO2 + HCl + H2O → NaCl + Al(OH)3↓.
Giả thiết: nHCl = 0,16 mol; nNaAlO2 = 0,1 mol nên sau phản ứng còn dư 0,06 mol HCl.
Tiếp tục xảy ra: 3HCl + Al(OH)3 → AlCl3 + 3H2O.
Do đó, cuối cùng chỉ thu được 0,08 mol Al(OH)3 kết tủa ⇒ m = 6,24 gam
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho các chất sau: Na2O, MgO, CrO3, Al2O3, Fe2O3, Cr. Số chất tan được trong nước là
Cho V lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm H2, C2H2, C2H4 (trong đó số mol của C2H2 bằng số mol của C2H4 đi qua Ni nung nóng (hiệu suất đạt 100%), thu được 11,2 lít hỗn hợp khí Y (ở đktc) có tỷ khối so với H2 là 6,6. Nếu cho V lít (đktc) hỗn hợp khí X đi qua bình đựng dung dịch brom dư thì khối lượng bình tăng?
Tinh chất hóa học giống nhau giữa glucozơ và saccarozơ là
Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch chất X, thu được kết tủa. Chất X là
Chất X tác dụng được với dung dịch NaOH giải phóng khí hidro. Vậy X là
Dung dịch nào sau đây hòa tan được Cu(OH)2 tạo thành sản phẩm có màu tím đặc trưng?
Cho các chất sau: alamin, etyl axetat, phenylamoni clorua, xenlulozơ. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH đun nóng là
Este X có công thức phân tử C5H10O2 và X tham gia phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
Kim loại nào sau đây không thể điều chế được bằng phương pháp điện phân dung dịch?
Đốt cháy hoàn toàn một amin no đơn chức mạch hở, bậc 2 thu được CO2 và H2O với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3. Tên gọi của amin đó là
Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là: Ba2+ + SO42– → BaSO4.
Thủy phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với dung dịch AgNO3/NH3 dư, đun nóng, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
Điện phân dung dịch chứa 0,2 mol NaCl và a mol Cu(NO3)2 với điện cực trơ, sau một thời gian thu được dung dịch X và khối lượng dung dịch giảm 21,5 gam. Cho thanh sắt vào dung dịch X đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng thanh sắt giảm 1,8 gam và thấy thoát ra khí NO duy nhất. Giá trị của a là