Câu hỏi Đáp án 3 năm trước 78

Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng a. M là một điểm bất kì bên trong tứ diện. Tổng khoảng cách từ M  đến các mặt của khối tứ diện là

A. Một đại lượng phụ thuộc vị trí của M 

B. \(a\sqrt {\frac{2}{3}} \)

Đáp án chính xác ✅

C. \(\frac{a}{{\sqrt 2 }}\)

D. \(\frac{a}{{\sqrt 3 }}\)

Lời giải của giáo viên

verified ToanVN.com

Gọi x, y, z, t lần lượt là khoảng cách từ M đến các mặt phẳng (BCD), (CDA), (DAB), (ABC). Ta có \({V_{MBCD}} = \frac{x}{3}.{S_{BCD}},{V_{MCDA}} = \frac{y}{3}.{S_{CDA}},\)

\({V_{MDAB}} = \frac{z}{3}.{S_{DAB}},{V_{MABC}} = \frac{t}{3}.{S_{ABC}}\).

 Cộng lại ta thu được (chú ý rằng \({S_{BCD}} = {S_{CDA}} = {S_{DAB}} = {S_{ABC}} = S\)) \({V_{ABCD}} = \frac{1}{3}.(x + y + z + t).S.\) Suy ra \((x + y + z + t) = \frac{{3{V_{ABCD}}}}{S} = h\) với h là độ dài đường cao của tứ diện đều ABCD. Ta có

\(\begin{array}{l}
h = AH = \sqrt {A{B^2} - B{H^2}}  = \sqrt {A{B^2} - \frac{4}{9}B{M^2}} \\
 = \sqrt {A{B^2} - \frac{4}{9}(B{C^2} - C{M^2})} \\
 = \sqrt {{a^2} - \frac{4}{9}({a^2} - \frac{1}{4}{a^2})}  = a\sqrt {\frac{2}{3}} 
\end{array}\) 

Vậy \(x + y + z + t = a\sqrt {\frac{2}{3}} \)

CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1: Trắc nghiệm

Cho hàm số \(y = \left| {{x^3} - x} \right| + m\) với m là một tham số thực. Số điểm cực trị của hàm số đã cho bằng

Xem lời giải » 3 năm trước 89
Câu 2: Trắc nghiệm

Cho \(f(x)\) là hàm số liên tục trên R thỏa mãn \(f(x) + f( - x) = \sqrt {1 + {\rm{cos2x}}} ,\forall x \in R\). Giá trị tích phân \(\int_{ - \frac{{3\pi }}{4}}^{\frac{{3\pi }}{4}} {f(x)dx} \) bằng

Xem lời giải » 3 năm trước 86
Câu 3: Trắc nghiệm

Số các giá trị nguyên dương của k thỏa mãn 2k có 100 chữ số khi viết trong hệ thập phân là

Xem lời giải » 3 năm trước 83
Câu 4: Trắc nghiệm

Số hạng không chứa x trong khai triển \({\left( {1 + x + {x^2} + \frac{1}{x}} \right)^9}\) bằng

Xem lời giải » 3 năm trước 79
Câu 5: Trắc nghiệm

Giá trị của giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to \infty } \frac{{\overbrace {9 + 99 + ... + 99...9}^n}}{{{{10}^n}}}\) bằng

Xem lời giải » 3 năm trước 78
Câu 6: Trắc nghiệm

Cho \({\log _{27}}\left| a \right| + {\log _9}{b^2} = 5\) và \({\log _{27}}\left| b \right| + {\log _9}{a^2} = 7\).Giá trị của \(\left| a \right| - \left| b \right|\) bằng

Xem lời giải » 3 năm trước 76
Câu 7: Trắc nghiệm

Điều kiện cần và đủ để \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x + 4y - 6z + {m^2} - 9m + 4 = 0\) là phương trình của một mặt cầu

Xem lời giải » 3 năm trước 74
Câu 8: Trắc nghiệm

Trong không gian với hệ tọa độ Descartes Oxy cho hai điểm A(1, a) và B( - a, 2). Diện tích tam giác OAB có thể đạt giá trị nhỏ nhất bằng

Xem lời giải » 3 năm trước 73
Câu 9: Trắc nghiệm

Đường thẳng nối hai điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = \frac{{m{x^2} + (4 - 2m)x - 6}}{{2(x + 9)}}\) cách gốc tọa độ một khoảng lớn nhất khi m bằng

Xem lời giải » 3 năm trước 72
Câu 10: Trắc nghiệm

Giá trị của tổng \(1 + \frac{1}{i} + \frac{1}{{{i^2}}} + ... + \frac{1}{{{i^{2019}}}}\) ( ở đó i2 = -1 ) bằng

Xem lời giải » 3 năm trước 72
Câu 11: Trắc nghiệm

Cho hàm số \(f(x) = \frac{{{4^x}}}{{{4^x} + 2}}\). Giá trị của \(f\left( {\frac{1}{{100}}} \right) + f\left( {\frac{2}{{100}}} \right) + ... + f\left( {\frac{{99}}{{100}}} \right)\) bằng

Xem lời giải » 3 năm trước 71
Câu 12: Trắc nghiệm

Cho z là một số phức khác 0. Miền giá trị của \(\frac{{\left| {z + \overline z } \right| + \left| {z - \overline z } \right|}}{{\left| z \right|}}\) là

Xem lời giải » 3 năm trước 71
Câu 13: Trắc nghiệm

Giá trị của tổng \(1 + {2^2}C_{99}^2 + {2^4}C_{99}^4 + ... + {2^{98}}C_{99}^{98}\) bằng

Xem lời giải » 3 năm trước 71
Câu 14: Trắc nghiệm

Số a > 0 thỏa mãn \(\int\limits_a^2 {\frac{1}{{{x^3} + x}}} dx = \ln 2\) là

Xem lời giải » 3 năm trước 70
Câu 15: Trắc nghiệm

Phương trình mặt phẳng cách đều hai đường thẳng d1: \(\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{y - 1}}{3} = \frac{{z - 2}}{1}\)và d2: \(\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y + 2}}{5} = \frac{z}{{ - 2}}\) là

Xem lời giải » 3 năm trước 69

📝 Đề thi liên quan

Xem thêm »
Xem thêm »

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »