Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Vì \(AB \bot CD\) và \(AC \bot BD\) nên ta suy ra
\(\begin{array}{l} \overrightarrow {AD} .\overrightarrow {BC} = \left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BD} } \right).\left( {\overrightarrow {BD} + \overrightarrow {DC} } \right)\\ = \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BD} + \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {DC} + {\overrightarrow {BD} ^2} + \overrightarrow {BD} .\overrightarrow {DC} \\ = \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BD} + 0 + {\overrightarrow {BD} ^2} + \overrightarrow {BD} .\overrightarrow {DC} \\ = \left( {\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {CB} } \right).\overrightarrow {BD} + {\overrightarrow {BD} ^2} + \overrightarrow {BD} .\overrightarrow {DC} \\ = \overrightarrow {AC} .\overrightarrow {BD} + \overrightarrow {CB} .\overrightarrow {BD} + {\overrightarrow {BD} ^2} + \overrightarrow {BD} .\overrightarrow {DC} \\ = 0 + \overrightarrow {CB} .\overrightarrow {BD} + {\overrightarrow {BD} ^2} + \overrightarrow {BD} .\overrightarrow {DC} \\ = \left( {\overrightarrow {CB} .\overrightarrow {BD} + \overrightarrow {BD} .\overrightarrow {DC} } \right) + {\overrightarrow {BD} ^2}\\ = \left( {\overrightarrow {CB} + \overrightarrow {DC} } \right).\overrightarrow {BD} + {\overrightarrow {BD} ^2}\\ = \overrightarrow {DB} .\overrightarrow {BD} + {\overrightarrow {BD} ^2}\\ = - {\overrightarrow {BD} ^2} + {\overrightarrow {BD} ^2} = 0. \end{array}\)
Suy ra \(\overrightarrow {AD} \bot \overrightarrow {BC} \Rightarrow \left( {\overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {BC} } \right) = 90^\circ .\)
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Gọi M, m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = - {x^3} + 2{x^2} - x + 2\) trên đoạn \(\left[ { - 1;\frac{1}{2}} \right]\). Khi đó tích M.m bằng
Khi cắt khối trụ (T) bởi một mặt phẳng song song với trục và cách trục của trụ (T) một khoảng bằng \(a\sqrt 3 \) ta được thiết diện là hình vuông có diện tích bằng 4a2. Tính thể tích V của khối trụ (T).
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P) đi qua điểm A(1;2;0) và chứa đường thẳng \(d:\frac{{x + 1}}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{1}\) và có một véc-tơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {1;a;b} \right).\) Tính a+b.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ. Hỏi hàm số y = f(x) có bao nhiêu điểm cực trị?
Tính diện tích xung quanh của khối trụ có bán kính đáy r = 2 và độ dài đường sinh \(l = 2\sqrt 5 .\)
Giá trị của biểu thức \({\log _2}5.{\log _5}64\) bằng
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ:
Tìm tất cả các giá trị của m để phương trình f(x) = m có 3 nghiệm phân biệt.
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{5}{{x - 1}}\) là đường thẳng có phương trình nào dưới đây?
Đồ thị như hình vẽ là đồ thị của hàm số nào dưới đây?
.png)
Cho tích phân \(I = \int\limits_0^4 {x\sqrt {{x^2} + 9} dx} \). Khi đặt \(t = \sqrt {{x^2} + 9} \) thì tích phân đã cho trở thành
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = x3, trục hoành và hai đường thẳng x = -1; x = 2 biết rằng mỗi đơn vị dài trên các trục tọa độ là 2 cm.
Cho hàm số f(x) liên tục trên đoạn [0;5]. Nếu \(\int\limits_0^5 {f\left( x \right)dx = 1} \) thì \(\int\limits_0^5 {\left[ {3{x^2} - 2f\left( x \right)} \right]dx} \) có giá trị bằng
Cho hai số phức \({z_1} = 1 + 2i\) và \({z_2} = 2 - 3i\). Phần ảo của số phức \(w = 3{z_1} - 2{z_2}\) là
Cho mặt phẳng \(\left( \alpha \right):3x - 2y - z + 5 = 0\) và đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 7}}{2} = \frac{{z - 3}}{4}\). Gọi \((\beta)\) là mặt phẳng chứa \(\Delta\) và song song với \((\alpha)\). Khoảng cách giữa \((\alpha)\) và \((\beta)\) là


