Cho hình chóp S.ABC có các cạnh bên SA, SB, SC tạo với đáy các góc bằng nhau và đều bằng \({{30}^{\text{o}}}\). Biết AB=5, BC=8, AC=7, khoảng cách d từ điểm A đến mặt phẳng \(\left( SBC \right)\) bằng
A. \(d = \frac{{35\sqrt {39} }}{{13}}\)
B. \(d = \frac{{35\sqrt {39} }}{{52}}\)
C. \(d = \frac{{35\sqrt {13} }}{{52}}\)
D. \(d = \frac{{35\sqrt {13} }}{{26}}\)
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
.png)
Kẻ \(SH\bot \left( ABC \right)\] tại H.
Ta có HA, HB, HC lần lượt là hình chiếu vuông góc của SA, SB, SC lên \(\left( ABC \right)\).
Theo giả thiết ta có \(\widehat{SAH}=\widehat{SBH}=\widehat{SCH}={{30}^{0}} \Rightarrow \Delta SAH=\Delta SBH=\Delta SCH \Rightarrow HA=HB=HC\). Do đó H là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ABC\).
Ta có \({{V}_{S.ABC}}=\frac{1}{3}d\left( A,(SBC) \right).{{S}_{\Delta SBC}} \Rightarrow d\left( A,(SBC) \right)=\frac{3{{V}_{S.ABC}}}{{{S}_{\Delta SBC}}}, \left( * \right)\).
\(p=\frac{AB+BC+AC}{2}=10 \Rightarrow {{S}_{\Delta ABC}}=\sqrt{p\left( p-AB \right)\left( p-BC \right)\left( p-AC \right)}=10\sqrt{3}\).
\({{S}_{\Delta ABC}}=\frac{AB.BC.AC}{4R}\Rightarrow HA=R=\frac{AB.BC.AC}{4{{S}_{\Delta ABC}}}=\frac{7\sqrt{3}}{3}\).
\(SH=AH.\tan {{30}^{0}}=\frac{7}{3}\).
\({{V}_{S.ABC}}=\frac{1}{3}SH.{{S}_{\Delta ABC}}=\frac{70\sqrt{3}}{9}\).
\(p=\frac{SB+SC+BC}{2}=\frac{26}{3} \Rightarrow {{S}_{\Delta SBC}}=\sqrt{p\left( p-SB \right)\left( p-SC \right)\left( p-BC \right)}=\frac{8\sqrt{13}}{3}\).
Thế vào \(\left( * \right)\) ta được \(d\left( A,(SBC) \right)=\frac{3{{V}_{S.ABC}}}{{{S}_{\Delta SBC}}}=\frac{\frac{70\sqrt{3}}{3}}{\frac{8\sqrt{13}}{3}}=\frac{35\sqrt{39}}{52}\).
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng xét dấu \({f}'\left( x \right)\) như sau:
.png)
Số điểm cực trị của hàm số đã cho là
Thể tích khối nón có chiều cao h, bán kính đường tròn đáy r là:
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có \(AB=A{{A}^{'}}=a,AD=2a\), (tham khảo hình bên).
.png)
Góc giữa đường thẳng CA' và mặt phẳng (ABCD) là \(\alpha \). Khi đó \(\tan \alpha \) bằng
Cho hàm số \(f\left( x \right)=2\sin 2x\). Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho tam giác ABC với \(A\left( 1;1;1 \right); B\left( -1;1;0 \right); C\left( 1;3;2 \right)\). Đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh A của tam giác ABC nhận vectơ \(\overrightarrow{a}\) nào dưới đây là một vectơ chỉ phương?
Cho \(\int\limits_{2}^{5}{f\left( x \right)\text{d}x}=10\). Khi đó \(\int\limits_{5}^{2}{\left[ 2-4f\left( x \right) \right]\text{d}x}\) bằng
Có bao nhiêu số phức z thỏa \(\left| z+1-2i \right|=\left| \overline{z}+3+4i \right|\) và \(\frac{z-2i}{\overline{z}+i}\) là một số thuần ảo?
Cho \(\int\limits_{0}^{1}{f\left( x \right)\text{d}x}=2\) và \(\int\limits_{1}^{0}{g\left( x \right)\text{d}x}=5\) khi đó \(\int\limits_{0}^{1}{\left[ f\left( x \right)-2g\left( x \right) \right]\text{d}x}\) bằng
Hàm số nào dưới đây đồng biến trên \(\mathbb{R}\)?
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( -1;2;1 \right)\) và đi qua điểm A(0;4;-1) là.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình nào dưới đây là phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( 1;0;1 \right)\) và \(B\left( 3;2;-1 \right)\).
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biên thiên như sau.
Khẳng định nào sau đây đúng?
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông ABCD cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Biết SA=3a, tính thể tích V của khối chóp S.ABCD.
Nghiệm của phương trình \({2^{2x - 1}} = \frac{1}{4}\) là


