Cho 60,8 gam hỗn hợp X gồm Cu, CuO và một oxit sắt tác dụng với một lượng dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch Y. Chia Y làm hai phần bằng nhau. Cho từ từ dung dịch H2S đến dư vào phần I thu được kết tủa Z. Hoà tan hết lượng kết tủa Z trong dung dịch HNO3 đặc nóng, dư giải phóng 24,64 lit NO2 (đktc) và dung dịch T. Cho dung dịch T phản ứng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 thu được m gam kết tủa. Mặt khác, phần II làm mất màu vừa đủ 500 ml dung dịch KMnO4 0,44M trong môi trường H2SO4. Giá trị của m gam là :
A. 44,75
B. 89,5
C. 66,2
D. 99,3
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Giả sử mỗi phần Y chứa số mol các ion như sau: Cu2+ (x), Fe3+ (y), Fe2+ (z), Cl- (2x + 3y + 2z)
BTNT “H” kết hợp BTNT “Cl”: nH2O = 0,5nHCl = 0,5nCl- = x + 1,5y + z
=> m(1/2X) = 64x + 56y + 56z + 16(x + 1,5y + z) = 30,4 (1)
Phần I: Cho phần 1 tác dụng H2S dư
Cu2+ + S2- → CuS
2Fe3+ + S2- → 2Fe2+ + S
=> Kết tủa Z gồm CuS (x) và S (0,5y)
Cho Z phản ứng với HNO3 (sản phẩm oxi hóa – khử là H2SO4 và NO2)
BTe: 8nCuS + 6nS = nNO2 => 8x + 6.0,5y = 1,1 (2)
Phần II: Cho tác dụng KMnO4 (sản phẩm khử và oxi hóa là Fe3+, Cl2)
BTe: nFe2+ + nCl- = + 5nKMnO4 => z + (2x + 3y + 2z) = 5.0,44.0,5 (3)
Giải (1) (2) (3) thu được: x = 0,1; y = 0,1; z = 0,2
Trong T có Cu2+ (0,1); SO42- (0,1 + 0,5.0,1 = 0,15) tác dụng Ba(OH)2 dư thu được Cu(OH)2 (0,1 mol) và BaSO4 (0,15 mol)
=> m = mCu(OH)2 + mBaSO4 = 0,1.98 + 0,15.233 = 44,75 gam
Đáp án A
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho các chất: axit axetic; saccarozơ; axeton; andehit fomic. Số chất tác dụng được với Cu(OH)2/ OH- là:
Khi tiến hành cracking 22,4 lít (đktc) khí C4H10 thu được hỗn hợp X gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6, C4H8, H2 và C4H10 dư. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X thu được x gam CO2 và y gam H2O. Giá trị của x và y lần lượt là
Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol NaAlO2 (hay Na[Al(OH)4]) kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị sau:
.jpg)
Tỉ lệ x:y là
Phân đạm ure thường chỉ chứa 46%N về khối lượng. Khối lượng phân ure đủ để cung cấp 70,0 kg N là
Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch nước Br2?
Trong phân tích định tính hợp chất hữu cơ, để nhận biết sự có mặt của H2O người ta dùng
Cho phản ứng: aFe + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dNO + eH2O.Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, có tỉ lệ tối giản. Tổng (a + b) bằng
Cho phản ứng hóa học sau: Cu + HNO3→ Cu(NO3)2 + NO + H2OHệ số (là số tối giản nhất) của HNO3 sau khi cân bằng phản ứng hóa học trên là
Thí nghiệm được tiến hành như hình vẽ bên. Nhận xét nào sau đây về hiện tượng của thí nghiệm là đúng?

Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức mạch hở (MX < MY); T là este hai chức tạo bởi X, Y và một ancol no mạch hở Z. Đốt cháy hoàn toàn 6,88 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T bằng một lượng vừa đủ O2, thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 3,24 gam nước. Mặt khác 6,88 gam E tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 12,96 gam Ag. Khối lượng rắn khan thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với 150 ml dung dịch KOH 1M là:
Đốt cháy hoàn toàn amin X (no, đơn chức, mạch hở), thu được 0,2 mol CO2 và 0,05 mol N2. Công thức phân tử X là
Hấp thụ hoàn toàn 8,96 lít CO2 (đktc) vào V ml dung dịch chứa NaOH 2,75M và K2CO3 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng ở nhiệt độ thường thu được 64,5 gam chất rắn khan gồm 4 muối. Giá trị của V là