Cho 4 tia phóng xạ phát ra từ nguồn: tia \(\alpha \), tia \({{\beta }^{+}}\), tia \({{\beta }^{-}}\) và tia \(\gamma \) đi vào một miền không gian có điện trường đều được tạo ra giữa hai bản tụ điện phẳng không khí. Đường sức điện trường có phương vuông góc với hướng của các tia phóng xạ phát ra. Tia phóng xạ không bị lệch khỏi phương truyền ban đầu là
A. Tia \(\gamma \)
B. Tia \({{\beta }^{-}}\)
C. Tia \({{\beta }^{+}}\)
D. Tia \(\alpha \)
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Khi đi vào vùng không gian có điện trường, và đường sức vuông góc với hướng của các tia thì:
- Tia anpha (\({}_{2}^{4}He\)) mang điện tích +2e nên lệch về phía bản âm của tụ điện.
- Tia beta (\({{\beta }^{+}}\)) mang điện tích +e nên lệch về phía bản âm của tụ điện.
- Tia beta (\({{\beta }^{-}}\)) mang điện tích -e nên lệch về phía bản dương của tụ điện.
- Tia gam-ma (\(\lambda \)) là sóng điện từ, không mang điện tích nên không bị lệch trong điện trường lẫn từ trường.
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Đặt một điện áp xoay chiều 200 V vào hai đầu đoạn mạch chỉ chứa điện trở thuần \(R=100\ \Omega \) thì cường độ dòng điện hiệu dụng của mạch là:
Cho đoạn mạch gồm điện trở \({{R}_{1}}=100\ \Omega \), mắc nối tiếp với điện trở \({{R}_{2}}=200\ \Omega \), hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch là 12V. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở \({{R}_{1}}\) là
Hai quả cầu kim loại giống nhau mang điện tích lần lượt là \({{4.10}^{-8}}C\) và \(1,{{4.10}^{-7}}C\). Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau, sau đó tách chúng ra xa. Điện tích mỗi quả cầu sau khi tách ra là
Giả sử hai hạt nhân X và Y có độ hụt khối bằng nhau và số nuclôn của hạt nhân X lớn hơn số nuclôn của hạt nhân Y thì
Ban đầu (\(t=0\)) có một mẫu chất phóng xạ X nguyên chất. Ở thời điểm \({{t}_{1}}\) mẫu chất phóng xạ X còn lại 20% hạt nhân chưa bị phân rã. Đến thời điểm \({{t}_{2}}={{t}_{1}}+100\)(s) số hạt nhân X chưa bị phân rã chỉ còn 5% so với số hạt nhân ban đầu. Chu kì bán rã của chất phóng xạ đó là
Khi động cơ không đồng bộ ba pha hoạt động ổn định, từ trường quay trong động cơ có tần số:
Dòng điện xoay chiều chạy qua một đoạn mạch có cường độ biến đổi điều hoà theo thời gian được mô tả bằng đồ thị ở hình bên. Biểu thức cường độ dòng điện tức thời của đoạn mạch đó là:

Một sóng âm lan truyền trong không khí. Mức cường độ âm tại điểm M và tại điểm N lần lượt là \({{L}_{M}}\) và \({{L}_{N}}\) với \({{L}_{M}}-{{L}_{N}}=30\ dB\). Cường độ âm tại M lớn hơn cường độ âm tại N:
Khi chiếu ánh sáng đơn sắc màu chàm vào một chất huỳnh quang thì ánh sáng huỳnh quang phát ra không thể là ánh sáng
Hai sóng phát ra từ hai nguồn đồng bộ. Cực đại giao thoa nằm tại các điểm có hiệu khoảng cách tới hai nguồn bằng:
Nguồn sáng S phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng \(\lambda \). Khoảng cách từ S tới mặt phẳng hai khe là d. Hai khe cách màn một đoạn là 2,7m. Cho S dời theo phương song song với \({{S}_{1}}{{S}_{2}}\) về phía \({{S}_{1}}\) một đoạn 1,5mm. Hệ vân giao thoa trên màn di chuyển 4,5mm theo phương song song với \({{S}_{1}}{{S}_{2}}\) về phía \({{S}_{2}}\). Tính d?
Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo K của êlectron trong nguyên tử hiđrô là \({{r}_{0}}\). Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo O về quỹ đạo M thì bán kính quỹ đạo giảm bớt
Một mạch LC lí tưởng đang thực hiện dao động điện từ tự do. Biết điện tích cực đại của tụ điện là \({{q}_{0}}\) và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là \({{I}_{0}}\). Tại thời điểm cường độ dòng điện trong mạch bằng \(0,5{{I}_{0}}\) thì điện tích của tụ điện có độ lớn là:
Quang phổ vạch của nguyên tử hidro gồm các vạch màu