Chiếu một tia sáng rất hẹp gồm hai thành phần đơn sắc màu đỏ và màu tím từ không khí vào một chậu nước với góc tới 30o , chậu nước có đáy là gương phẳng nằm ngang quay mặt phản xạ về mặt nước. Biết nước trong chậu có độ sâu 10 cm, chiết suất của nước đối với ánh sáng màu đỏ là 1,32 và đối với ánh sáng màu tím là 1,34. Khoảng cách từ tia màu đỏ đến tia màu tím khi chúng ló ra khỏi mặt nước là:
A. 1,23 cm.
B. 1,42 cm.
C. 1,23 cm.
D. 1,42 cm.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Âm sắc là một đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với:
Cho phản ứng hạt nhân: \(T + D \to \alpha + n\). Biết năng lượng liên kết riêng của hai hạt nhân T và α lần lượt là 2,823 MeV; 7,076 MeV và độ hụt khối của hạt nhân D là 0,0024 u. Năng lượng mà phản ứng tỏa ra là:
Gọi \({f_1},{f_2},{f_3},{f_4}\) lần lượt là tần số của các ánh sáng đơn sắc lục, vàng, đỏ, tím. Hệ thức đúng là:
Một sóng cơ đang truyền theo chiều dương của trục Ox. Hình ảnh sóng tại một thời điểm được biểu diễn như hình vẽ. Bước sóng của sóng này là:
.png)
Một sóng ngang truyền trên sợi dây đàn hồi rất dài từ M đến N trên dây cách nhau 50 cm. Phương trình dao động của điểm N là \({u_N} = A\cos \left( {\frac{{25\pi }}{3}t + \frac{\pi }{6}} \right)cm\). Vận tốc tương đối của M đối với N là \({v_{MN}} = B\sin \left( {\frac{{25\pi }}{3}t + \frac{\pi }{2}} \right)cm/s\) . Biết \(A,B > 0\) và tốc độ truyền sóng trên dây có giá trị từ 55 cm/s đến 92 cm/s. Tốc độ truyền sóng trên dây gần giá trị nào nhất sau đây?
Trong mẫu nguyên tử Bo, electron trong nguyên tử chuyển động trên các quỹ đạo dừng có bán kính \({r_n} = {n^2}{r_0}\) ( ro là bán kính Bo ). Khi electron chuyển từ quỹ đạo dừng thứ m về quỹ đạo dừng thứ n thì bán kính giảm bớt và chu kỳ quay của electron quanh hạt nhân giảm bớt 93,6%. Quỹ đạo dừng thứ m có tên là:
Một ánh sáng đơn sắc khi truyền từ môi trường (1) sang môi trường (2) thì bước sóng và tốc độ lan truyền của ánh sáng thay đổi một lượng lần lượt là \(0,1\;\mu m\) và \({5.10^7}m/s\) . Trong chân không, ánh sáng này có bước sóng là:
Mạch dao động LC đang thực hiện dao động điện từ tự do với chu kỳ T. Tại thời điểm nào đó dòng điện trong mạch có cường độ \(8\pi \left( {mA} \right)\) , sau đó khoảng thời gian 0,25T thì điện tích trên bản tụ có độ lớn \({2.10^{ - 9}}C\). Giá trị của chu kỳ T là:
Giới hạn quang điện của một kim loại là 265 nm, công thoát electron khỏi kim loại này là:
Một chất điểm dao động điều hòa với biên độ 4 cm có pha dao động phụ thuộc vào thời gian t theo đồ thị như hình bên. Tại thời điểm \(\tau \) , vật đi qua vị trí có li độ:
.png)
Cho một đoạn mạch điện RLC nối tiếp có R thay đổi được. Điều chỉnh R ta thấy khi \(R = 24\Omega \) thì mạch tiêu thụ công suất lớn nhất bằng 200W. Khi \(R = 18\Omega \) thì công suất tiêu thụ của mạch bằng
Hai điểm M và N chuyển động tròn đều, cùng chiếu trên một đường tròn tâm O bán kính R với cùng tốc độ dài v = 1 m/s. Biết góc \(\widehat {MON} = 30^\circ \) . Gọi K là trung điểm MN, hình chiếu của K xuống một đường kính của đường tròn có tốc độ trung bình trong một chu kỳ xấp xỉ bằng:
Một hạt bụi có khối lượng 0,01 g, mang điện tích -2 C di chuyển qua hai điểm M và N trong một điện trường. Biết tốc độ của điện tích khi qua M là \(2,{5.10^4}m/s\) , hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là \({U_{MN}} = - 20\;kV\) . Bỏ qua tác dụng của trọng lực. Tốc độ của điện tích khi qua N là:
Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của \(\ln {\left( {1 - \frac{{\Delta N}}{{{N_0}}}} \right)^{ - 1}}\) vào thời gian t khi sử dụng một máy đếm xung để đo chu kì bán ra T của một lượng chất phóng xạ. Biết DN là số hạt nhân bị phân rã, là số hạt nhân ban đầu. Dựa vào kết quả thực nghiệm đo được trên hình vẽ thì giá trị của T xấp xỉ là:
.png)