Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Vật Lý năm 2020 - Trường THPT Đồng Đậu

Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Vật Lý năm 2020

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 90 phút

  • 215 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 158248

Con lắc lò xo gồm vật nhỏ gắn với lò xo nhẹ dao động điều hòa theo phương ngang. Lực kéo về tác dụng vào vật luôn

Xem đáp án

Con lắc lò xo gồm vật nhỏ gắn với lò xo nhẹ dao động điều hòa theo phương ngang. Lực kéo về tác dụng vào vật luôn hướng về vị trí cân bằng

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 158249

Một vật dao động điều hòa trên trục Ox. Vận tốc của vật

Xem đáp án

Một vật dao động điều hòa trên trục Ox. Vận tốc của vật biến thiên điều hòa theo thời gian.

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 158250

Một con lắc đơn gồm sợi dây nhẹ, không dãn, chiều dài l và chất điểm có khối lượng m. Cho con lắc dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường là g. Tần số góc của con lắc được tính bằng công thức

Xem đáp án

Một con lắc đơn gồm sợi dây nhẹ, không dãn, chiều dài l và chất điểm có khối lượng m. Cho con lắc dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường là g. Tần số góc của con lắc là:\( \omega = \sqrt {\frac{g}{l}} \)

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 158251

Một vật nhỏ dao động điều hoà với biên độ A dọc theo trục Ox. Quỹ đạo của vật là một đoạn thẳng có chiều dài
 

Xem đáp án

Một vật nhỏ dao động điều hoà với biên độ A dọc theo trục Ox. Quỹ đạo của vật là một đoạn thẳng có chiều dài L=2A

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 158253

Một con lắc đơn gồm dây treo có chiều dài 1 m và vật nhỏ có khối lượng 100 g mang điện tích 2.10-5C. Treo con lắc đơn này trong điện trường đều với vectơ cường độ điện trường hướng theo phương ngang và có độ lớn 5.104V/m. Trong mặt phẳng thẳng đứng đi qua điểm treo và song song với vectơ cường độ điện trường, kéo vật nhỏ theo chiều của vectơ cường độ điện trường sao cho dây treo hợp với vectơ gia tốc trong trườngg một góc 55rồi buông nhẹ cho con lắc dao động điều hòa. Lấy g = 10 m/s2.Trong quá trình dao động, tốc độ cực đại của vật nhỏ là

Xem đáp án

+ Góc lệch của dây treo VTCB : \( \tan \alpha = \frac{{qE}}{{mg}} = 1 \to \alpha = {45^0}\)

+ Gia tốc trong trường biểu kiến: \( g' = \sqrt {{g^2} + {{(\frac{{qE}}{m})}^2}} = 10\sqrt 2 \)

+ Khi kéo lệch khỏi VTCB một góc 54° so với phương thẳng đứng thì \( {\alpha _0} = {9^0}\)  (góc lệch dây treo tại VTCB mới)

+ Tốc độ cực đại của vật nhỏ là\( {v_{\max }} = \sqrt {2g'l(1 - \cos {\alpha _0})} = 0,59(m/s)\)

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 158254

Một vật nhỏ dao động điều hòa dọc theo trục Ox. Khi vật cách vị trí cân bằng một đoạn 2 cm thì động năng của vật là 0,48 J. Khi vật cách vị trí cân bằng một đoạn 6 cm thì động năng của vật là 0,32 J. Biên độ dao động của vật bằng
 

Xem đáp án

Áp dụng ĐLBT Cơ năng: độ cứng của lò xo là:

\(\begin{array}{l} \frac{1}{2}k{.0,02^2} + 0,48 = \frac{1}{2}k{.0,06^2} + 0,42\\ \to k = 100N/m \end{array}\)

Cơ năng của vật: \( {\rm{W}} = \frac{1}{2}{.100.0,02^2} + 0,48 = 0,5J\)

Biên độ dao động của vật bằng: \( \to {\rm{W}} = \frac{1}{2}k.{A^2} = 0,5 \to A = 10cm\)

 

 

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 158255

Một chất điểm chuyển động tròn đều trên đường tròn tâm O với tốc độ dài là 30 cm/s, có gia tốc hướng tâm là 1,5 m/s 2 thì hình chiếu của nó trên đường kính quỹ đạo dao động điều hòa với biên độ

Xem đáp án

Ta có: hệ phương trình:  biên độ bằng 

\(\left\{ \begin{array}{l} v = \omega R\\ {a_{ht}} = {\omega ^2}R \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} \omega = \frac{{{a_{ht}}}}{v} = \frac{{150}}{{30}} = 5\\ R = A = 6 \end{array} \right.\)

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 158256

Hai vật M và N theo thứ tự dao động điều hòa theo hai phương Ox, Oy vuông góc với nhau, có cùng vị trí cân bằng O. Phương trình dao động của M và N lần lượt là xM = Acos(ωt + φ 1); \( {u_N} = A\sqrt 3 \cos (\omega t + {\varphi _2})\). Tại thời điểm tvật M có li độ 1cm. Tại thời điểm \( {t_2} = {t_1} + \frac{\pi }{{2\omega }}\) vật N có li độ 2cm, Biết tại mọi thời điểm ta luôn có mối liên hệ giữa li độ và vận tốc của hai vật là xMvM+ yNvN= 0. Khoảng cách giữa hai vật tại thời điểm t1có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Xem đáp án

Từ biểu thức xMvM+yNvN=0. Đạo hàm 2 vế của biểu thức theo thời gian ta được: 

\(\begin{array}{l} v_M^2 + {x_M}{a_M} + v_N^2 + {y_N}{a_N} = 0 \Leftrightarrow {\omega ^2}(A_M^2 - {x_M}^2) - {\omega ^2}{x_M}^2 + {\omega ^2}(A_N^2 - {y_N}^2) - {\omega ^2}{y_N}^2 = 0\\ \Leftrightarrow {x_M}^2 + {y_N}^2 = 2{A^2} \end{array}\)

+ Hệ thức này luôn đúng tại mọi thời điểm. Vì M,N dao động trên 2 đường thẳng vuông góc với nhau nên khoảng cách MN luôn là \( d = \sqrt {{x_M}^2 + {y_N}^2} = A\sqrt 2 {\rm{ = const}}\)

+ Tại thời điểm: \( {x_{M({t_1})}} = 1 \to {y_{N({t_1})}} = \sqrt {2{A^2} - {1^2}} \)

+ Nhận thấy t2 = t1 +T/4 nên t1 và t2 là hai thời điểm vuông pha nhau. Chính vì vậy ta luôn có hệ thức độc lập \(\begin{array}{l} {(\frac{{{y_{N({t_1})}}}}{A})^2} + {(\frac{{{y_{N({t_2})}}}}{A})^2} = 1 \to {(\frac{{\sqrt {2{A^2} - {1^2}} }}{{A\sqrt 3 }})^2} + {(\frac{2}{{A\sqrt 3 }})^2} = 1\\ \to A = \sqrt 3 \end{array}\)

Vậy khoảng cách giữa hai vật luôn là A√2=√6≈2,449cm

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 158257

Dao động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, có phương trình li độ lần lượt là x1= A1cos(10t + π/6) cm ; x2= 4cos(10t + φ) cm (x1và xtính bằng cm, t tính bằng s), Acó giá trị thay đổi được. Phương trình dao động tổng hợp của vật có dạng x = Acos(ωt + π/3) cm. Độ lớn gia tốc lớn nhất của vật có thể nhận giá trị là

Xem đáp án

Ta có: \(\begin{array}{l} {x_2} = x - {x_1} \to A_2^2 = {A^2} + A_1^2 - 2A{A_1}\cos (\frac{\pi }{3} - \frac{\pi }{6})\\ \to A_1^2 - \sqrt 3 A{A_1} + {A^2} - 16 = 0 \end{array}\)

+ Để phương trình này có nghiệm Athì: \( \Delta = - {A^2} + 64 \ge 0 \to A \le 8cm \to {A_{\max }} = 8cm\)

+ Độ lớn gia tốc lớn nhất của vật có thể nhận giá trị là:

\( {a_{\max }} = {\omega ^2}{A_{\max }} = 8m/{s^2}\)

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 158258

Dòng điện Phu-cô là

Xem đáp án

Dòng điện Phu-cô là dòng điện cảm ứng sinh ra trong khối vật dẫn khi khối vật dẫn chuyển động cắt các đường sức từ.

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 158260

Độ cao của âm là đặc trưng sinh lý được quyết định bởi đặc trưng vật lý của âm là

Xem đáp án

Độ cao của âm là đặc trưng sinh lý được quyết định bởi đặc trưng vật lý của âm là mức cường độ âm

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 158261

Một sóng cơ lan truyền trên sợi dây từ C đến B với chu kì T=2 s, biên độ không đổi. Ở thời điểm to, ly độ các phần tử tại B và C tương ứng là -20 mm và +20 mm; các phần tử tại trung điểm D của BC đang ở vị trí cân bằng. Ở thời điểm t, li độ các phần tử tại B và C cùng là +8 mm. Tại thời điểm t2=t1+0,4s li độ của phần tử D có li độ gần nhất với giá trị nào sau đây?

Xem đáp án

Từ thời điểm to đến t1:

+ Vectơ biểu diễn dao động của B quay góc B: \({B_1} = \pi - (\alpha + \beta )\)

+ Vectơ biểu diễn dao động của C quay góc C:  \( {C_1} = (\alpha + \beta )\)

Ta có:

\( \Delta t = {t_1} - {t_0} = \frac{{\pi - (\alpha + \beta )}}{\omega } = \frac{{(\alpha + \beta )}}{\omega } \to \pi = 2(\alpha + \beta ) \to (\alpha + \beta ) = \frac{\pi }{2}\)

Mà: \(\begin{array}{l} \cos \alpha = \sin \beta = \sqrt {{1^2} - \cos {\beta ^2}} \\ \to \frac{{20}}{A} = \sqrt {1 - \frac{{{8^2}}}{A}} \to A = 4\sqrt {29} cm\\ \Delta t = {t_1} - {t_0} = \frac{{\pi - (\alpha + \beta )}}{\omega } = \frac{{(\alpha + \beta )}}{\omega } \to \end{array}\)

+ Vectơ biểu diễn dao động của D đang từ VTCB cũng quay góc π/2 giống như B và C nên tới vị trí biên.

+ Đến thời điểm t2 vectơ biểu diễn dao động của D quay thêm góc: \( \Delta \varphi = \frac{{0,4.360}}{2} = {72^0} \to {u_D} = 6,66mm\)

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 158262

Một con lắc dao động tắt dần. Cứ sau mỗi chu kỳ, biên độ giảm 3% . Sau 10 chu kì thì cơ năng của con lắc còn lại

Xem đáp án

+ Cơ năng ban đầu của con lắc là:\( {\rm{W}} = \frac{1}{2}k.{A^2}\)

+ Sau 1 chu kì, biên độ của con lắc là:\( {A_1} = A(1 - 3\% ) \to \frac{{{A_1}}}{A} = 0,97\)

+ Biên độ của con lắc sau 10 chu kì là: \( \frac{{{A_{10}}}}{A} = \frac{{{A_{10}}}}{{{A_9}}}.\frac{{{A_9}}}{{{A_8}}}.\frac{{{A_8}}}{{{A_7}}}....\frac{{{A_1}}}{A} = {(0,97)^{10}}\)

+ Cơ năng của con lắc sau 10 chu kì là:

\( \to {{\rm{W}}_{10}} = \frac{1}{2}k.{A_{10}}^2 = \frac{1}{2}k.{({0,97^{10}}A)^2} = 0,54.\frac{1}{2}k.{A^2} = 0.54W = 54\% {\rm{W}}\)

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 158263

Một vật chịu tác dụng của một ngoại lực cưỡng bức điều hòa F = 5cos4πt (N). Biên độ dao động của vật đạt cực đại khi vật có tần số dao động riêng bằng:

Xem đáp án

Biên độ dao động của vật đạt cực đại khi vật có tần số dao động riêng bằng tần số ngoại lực tác động \( {f_0} = f = \frac{{4\pi }}{{2\pi }} = 2Hz\)

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 158264

Trong sóng cơ, công thức liên hệ giữa tốc độ truyền sóng v, bước sóng \(\lambda\) chu kì T của sóng là:

Xem đáp án

+ Công thức liên hệ giữa vận tốc truyền sóng v, bước sóng λ, tần số f và chu kì T là: \(\lambda=vT\)

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 158265

Một vật dao động điều hòa có chu kỳ T. Thời gian ngắn nhất vật chuyển động từ vị trí biên về vị trí gia tốc có độ lớn bằng một nửa độ lớn cực đại là:

Xem đáp án

+ Vị trí gia tốc có độ lớn bằng một nửa gia tốc cực đại là: \( {a_{\max }} = {\omega ^2}x = \frac{{{a_{\max }}}}{2} = \frac{{{\omega ^2}{A_{\max }}}}{2} \to x = \frac{A}{2}\)

+ Góc mà vật quét được khi đi từ vị trí biên về vị trí gia tốc có độ lớn bằng một nửa gia tốc cực đại lần đầu tiên là π/3

Áp dụng mối liên hệ giữa chu kỳ và góc quét ta có thời gian ngắn nhất mà chuyển động từ vị trí biên về vị trí có gia tốc bằng nửa gia tốc cực đại là: \( t = \frac{\pi }{3}.\frac{T}{{2\pi }} = \frac{T}{6}\)

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 158266

Để đo gia tốc trọng trường g ở một nơi trên trên trái đất, người ta đã thả một viên bi rơi xuống một giếng sâu h = 495,21 ± 0,5 m. Thời gian rơi của viên bi đo được là t = 10,05 ± 0,01 s. Giá trị của gia tốc rơi tự do là

Xem đáp án

Ta có: \( h = \frac{1}{2}g{t^2} \to g = \frac{{2h}}{{{t^2}}}\)

+ Giá trị trung bình của phép đo: \( \to \overline g = \frac{{2\overline h }}{{{t^2}}} = \frac{{2.495,21}}{{{{10,05}^2}}} = 9,805896m/{s^2}\)

+  Sai số tuyệt đối của phép đo:

\( \Delta g = \overline g (\frac{{\Delta h}}{{\overline h }} + 2\frac{{\Delta t}}{t}) = 9,805896(\frac{{0,5}}{{495,21}} + 2\frac{{0,01}}{{10,05}}) = 0,0295(m/{s^2})\)

+ Kết quả phép đo g=9,81±0,03 m/s2

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 158267

Cho hai vật nhỏ A và B có khối lượng bằng nhau và bằng 1 kg. Hai vật được nối với nhau bằng một sợi dây mảnh, nhẹ, không dãn và không dẫn điện dài 10 cm, vật B tích điện tích q = 10-6C còn vật A được gắn vào lò xo nhẹ có độ cứng k = 10 N/m. Hệ được đặt nằm ngang trên một bàn không ma sát trong điện trường đều có cường độ điện trường E = 10V/m hướng dọc theo trục lò xo. Ban đầu hệ nằm yên, lò xo bị dãn. Cắt dây nối hai vật, vật B rời xa vật A và chuyển động dọc theo chiều điện trường, vật A dao động điều hòa. Lấy π2 =10. Khi lò xo có chiều dài ngắn nhất lần đầu tiên thì A và B cách nhau một khoảng là

Xem đáp án

Ta có lực điện F = q.E = 0,1 N

+ Tại vị trí cắt dây thì lực đàn hồi của lò xo cân bằng với lực điện: F = k.∆l = q.E

Suy ra \( \Delta l = \frac{F}{g} = 0,01m = 1cm\)

Vậy biên độ dao động của vật A là A = 1 cm.

Chu kì của dao động của vật A là: \(T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} = 2s\)

+ Sau khi cắt dây thì vật B chuyển động nhanh dần đều với gia tốc : \( a = \frac{F}{{{m_B}}} = 0,1m/s\)

+ Quãng đường mà B đi được trong thời gian t là :

S=1/2.a.t2

+ Khi lò xo có chiều dài ngắn nhất lần đầu tiên là khi ở biên âm –A; khi đó thời gian chuyển động là T/2 = 1s.

+ Vật B đã chuyển động được quãng đường là :

SB=1/2.0,1.1= 0,05m = 5cm

+ Vật A đã đi được SA = 2A = 2 cm

Khoảng cách giữa A và B là d = 5 + 10 + 2 = 17 cm

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 158268

Trên sợi dây đàn hai đầu cố định, dài l = 100 cm, đang xảy ra sóng dừng. Cho tốc độ truyền sóng trên dây đàn là 450 m/s. Tần số âm cơ bản do dây đàn phát ra bằng

Xem đáp án

+ Tần số âm cơ bản do dây đàn phát ra ứng với sóng dừng trên dây có một bó sóng n = l → f = v/2l = 450/2.1=225Hz

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 158269

Một vật dao động điều hòa dọc theo một đường thẳng. Một điểm M nằm cố định trên đường thẳng đó, phía ngoài khoảng chuyển động của vật. Tại thời điểm t thì vật xa M nhất, sau đó một khoảng thời gian ngắn nhất là Δt vật gần M nhất. Độ lớn vận tốc của vật bằng nửa tốc độ cực đại vào thời điểm gần nhất là

Xem đáp án

+ Khoảng thời gian vật đi từ vị trí xa M nhất đến vị trí gần M nhất là Δt vậy Δt chính là 1 nửa chu kỳ dao động của vật.

+ Vị trí tại đó tốc độ bằng một nửa tốc độ cực đại của vật ở thời điểm gần nhất được xác định bởi biểu thức:

\(\begin{array}{l} \frac{{m{v^2}}}{2} + k\frac{{{x^2}}}{2} = \frac{{m{v^2}_{\max }}}{2} \to \frac{{m{v^2}_{\max }}}{8} + k\frac{{{x^2}}}{2} = \frac{{m{v^2}_{\max }}}{2}\\ \to k\frac{{{x^2}}}{2} = 3\frac{{m{v^2}_{\max }}}{2} = 3\frac{{k{A^2}}}{2} \to x = \frac{{ - A\sqrt 3 }}{2} \end{array}\)

+ Sử dụng vòng tròn lượng giác ta thấy góc mà vật quét được từ vị trí biên âm đến vị trí  là góc 300 . Vậy thời gian đi của vật được xác định bởi biểu thức

\( T \to 2\pi \to \frac{\pi }{6} \to \frac{T}{{12}} = \frac{{2.\Delta t}}{{12}} = \frac{{\Delta t}}{6}\)

+ Vậy khoảng thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí gần M nhất đến vị trí tốc độ bằng một nửa tốc độ cực đại là \( t + \frac{{\Delta t}}{6}\)

 
Câu 24: Trắc nghiệm ID: 158271

Cho con lắc đơn dài ℓ =100 cm, vật nặng m có khối lượng 100g, dao động tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10m/s2. Kéo con lắc lệch khỏi vị trí cân bằng một góc α0= 60rồi thả nhẹ. Bỏ qua ma sát. Chọn đáp án đúng.

Xem đáp án

+ Lực căng dây có độ lớn cực đại khi vật ở vị trí cân bằng

\( {T_{\max }} = 3mg - 2mg\cos {\alpha _0} = 2N\)

+ Tốc độ của vật khi qua vị trí α = 300 là: \( \left| v \right| = \sqrt {2gl(\cos \alpha - \cos {\alpha _0})} = 0,856m/s\)

+  Lực căng dây treo khi vật qua vị trí α = 300 là:

T = 3mgcosα − 2mgcosα0 = 1,598 N 

+  Khi qua vị trí cân bằng thì:

\( {v_{\max }} = \sqrt {2gl(1 - \cos {\alpha _0})} = 1m/s\)

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 158272

Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ, thuộc của động năng Wđh của một con lắc lò xo vào thời gian t. Tần số dao động của con lắc bằng: 

Xem đáp án

+ Từ đồ thị, ta thấy chu kì biến thiên của động năng là: \( T = \frac{{10}}{6}.8 = \frac{{40}}{3}(ms)\)

+ Chu kì dao động của con lắc là:\( T' = 2T = 2.\frac{{40}}{3} = \frac{{{{80.10}^{ - 3}}}}{3}(s)\)

+ Tần số dao động của con lắc là: \( f' = \frac{1}{{T'}} = 37,5Hz\)

 
Câu 27: Trắc nghiệm ID: 158274

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, độ cứng k = 100 N/m, vật nặng khối lượng m = 500 g. Khi vật cân bằng lò xo dãn:

Xem đáp án

Khi ở vị trí cân bằng lò xo dãn một đoạn bằng:

\( \Delta l = \frac{{mg}}{k} = \frac{{0,5.10}}{{100}} = 5cm\)

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 158275

Để khảo sát giao thoa sóng cơ, người ta bố trí trên mặt nước nằm ngang hai nguồn kết hợp Svà S2. Hai nguồn này dao động điều hòa theo phương thẳng đứng, cùng pha. Xem biên độ sóng không thay đổi trong quá trình truyền sóng. Các điểm thuộc mặt nước và nằm trên đường trung trực của đoạn S1S2 sẽ: 

Xem đáp án

Hai nguồn dao động cùng pha, các điểm nằm trên đường trung trực của đường nối hai nguồn dao động với biên độ cực đại

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 158276

Một con lắc lò xo được gắn trên một mặt ngang, vật nhỏ có khối lượng 1 kg, độ cứng của lò xo là 100 N/m. Hệ số ma sát giữa vật nhỏ và mặt ngang là 0,05. Vật nhỏ đang nằm yên tại vị trí cân bằng thì được kéo ra khỏi vị trí đó theo phương song song với trục của lò xo để lò xo dãn ra một đoạn 10 cm rồi buôn nhẹ (lúc t = 0) cho vật dao động tắt dần chậm. Tại thời điểm mà lò xo bị nén nhiều nhất thì lực ma sát đã sinh một công có độ lớn bằng

Xem đáp án

+ Lực ma sát tác dụng lên vật là:  Fms=μmg=0,05.1.10=0,5(N)

+ Độ giảm biên độ của con lắc sau mỗi nửa chu kì là: \( \Delta A = \frac{{2\mu mg}}{k} = \frac{{2.0,05.1.10}}{{100}} = 1cm\)

+ Quãng đường vật đi được từ khi lò xo có chiều dài cực đại đến khi lò xo có chiều dài cực tiểu là:

S = A+A′ = A+(A−ΔA) = 2A−ΔA = 2.10−1 = 19(cm)

+ Công của lực ma sát là: Ams=Fms.S=0,5.0,19=0,095(J)

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 158277

Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây sai?

Xem đáp án

+ Sóng cơ lan truyền được trong môi trường rắn, lỏng và khí tuy nhiên không lan truyền được trong chân không 

 
Câu 31: Trắc nghiệm ID: 158278

Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 5cos(πt + 0,25π) cm. Kể từ lúc t = 0, vật đi qua vị trí lực kéo về triệt tiêu lần thứ ba vào thời điểm

Xem đáp án

+ Lực kéo về bị triệt tiêu khi vật đi qua vị trí cân bằng. → Trong 1 chu kì, vật đi qua vị trí lực kéo về bị triệt tiêu 2 lần.

+ Chu kì của con lắc là: T=2π/ω = 2π/π=2(s)

+ Từ phương trình li độ, ta thấy pha ban đầu của con lắc là:

φ = 0,25π = π/4(rad)

Ta có vòng tròn lượng giác:

Từ vòng tròn lượng giác, ta thấy khi vật đi qua vị trí lực kéo về bị triệt tiêu lần đầu tiên, vecto quay được góc:  Δφ=π/4(rad)

+ Thời điểm khi đó là: Δt= Δφ/ω = π/4π = 0,25(s)

+ Thời điểm vật đi qua vị trí lực kéo về bị triệt tiêu lần thứ 3 là: t=T+Δt=2+0,25=2,25(s)

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 158279

Chiếu ánh sáng trắng (bước sóng từ 0,4 μm đến 0,76 μm) vào hai khe hẹp của thí nghiệm Y-âng. Biết khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm và khoảng cách từ hai khe đến màn là 1 m. Bức xạ đơn sắc nào dưới đây không cho vân sáng tại điểm cách vân trung tâm 5,4 mm?

Xem đáp án

+ Giả sử tại M cho vân sáng của bức xạ λ thì \( {x_M} = 5,4mm = ki = k\frac{{D\lambda }}{a} \to \lambda = \frac{{a.{x_M}}}{{kD}} = \frac{{{{2,7.10}^{ - 6}}}}{k}\)

Vì 0,38µm ≤ λ ≤ 0,76µm nên 4 ≤ k ≤ 7  => k  = 4; 5; 6 ; 7

Khi k = 4 => λ = 0,675µm

Khi k = 5 => λ = 0,54µm

Khi k = 6 => λ = 0,45µm

Khi k = 7 => λ = 0,386µm

+ Vậy tại M không có vân sáng của bức xạ có bước sóng 0,725 µm

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 158280

Giả thiết trong quá trình biến đổi sau đây chỉ xảy ra các phóng xạ (α và β : \( {}_{93}^{233}Np \to {}_{83}^{209}Bi\)). Số lần phóng xạ α và β- trong quá trình này lần lượt là

Xem đáp án

Gọi x, y là số phóng xạ  α và β-, ta có hpt:

\(\left\{ \begin{array}{l} 23 = 4x + 209\\ 93 = 2x - y + 83 \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} x = 6\\ y = 2 \end{array} \right.\)

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 158281

Có hai chất phóng xạ A và B với chu kì bán rã lần lượt là TA, TB với TB = 2TA. Khối lượng ban đầu của chúng là mA, mB. Sau khoảng thời gian bằng 2TB thì khối lượng của các chất đã bị phân rã tương ứng là

Xem đáp án

Ta có:  Sau khoảng thời gian bằng 2TB =4TA

Chất A còn: \( \frac{1}{{{2^4}}}{m_A} = \frac{1}{{16}}{m_A} = 0,0625{m_A}\)

Khối lượng bị phân rã là: \( {m_A} - 0,0625{m_A} = 0,9375{m_A}\)

Chất B sau 2TB còn lại 0,25 mB nên khối lượng bị phân rã là 0,75mB

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 158282

Người ta  truyền tải dòng điện xoay chiều một pha từ nhà máy điện đến nơi tiêu thụ. Khi điện áp ở nhà máy điện là 6 kV thì hiêu suất truyền tải là 73%. Để hiệu suất truyền tải là 97% thì điện áp ở nhà máy điện là

Xem đáp án

Để hiệu suất truyền tải là 97% thì điện áp ở nhà máy điện là:

\(\left\{ \begin{array}{l} {h_1} = 1 - {H_1} = \frac{{PR}}{{U_1^2{{\cos }^2}\varphi }}\\ {h_2} = 1 - {H_2} = \frac{{PR}}{{U_2^2{{\cos }^2}\varphi }}\\ {U_2} = 18kV \end{array} \right. \to \frac{{1 - {H_1}}}{{1 - {H_2}}} = {(\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}})^2} \Leftrightarrow \frac{{1 - 0,97}}{{1 - 0,73}} = {(\frac{6}{{{U_2}}})^2} \to {U_2} = 18kV\)

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 158283

Chỉ ra nhận xét sai khi nói về tia anpha.

Xem đáp án

Sai: Khi đi qua từ trường, tia anpha không bị lệch hướng.

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 158284

Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp theo thứ tự gồm biến trở R, cuộn cảm thuần L và tụ điện C. Gọi URL là điện áp hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch gồm R và L, UC là điện áp hiệu dụng ở hai đầu tụ điện C. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của URL và UC theo giá trị của biến trở R. Khi giá trị của R bằng 80 Ω thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu biến trở có giá trị là

Xem đáp án

Ta có: hiệu điện thế đặt vào RL:

\( {U_{RL}} = U.\sqrt {\frac{{{R^2} + Z_L^2}}{{{R^2} + {{({Z_L} - {Z_C})}^2}}}} \) không phụ thuộc vào R, nên:

\( \to Z_L^2 = {({Z_L} - {Z_C})^2} \to {Z_C} = 2{Z_L} \to {U_C} = 2{U_L}\)

Khi R=80Ω thì UC=240V =>UL=120V => điện áp hiệu dụng ở hai đầu biến trở có giá trị là: \( \to {U_R} = \sqrt {{{200}^2} - {{(120 - 240)}^2}} = 160V\)

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 158285

Đặt điện áp xoay chiều ổn định vào hai đầu đoạn mạch AB mắc nối tiếp (hình vẽ). Biết tụ điện có dung kháng ZC, cuộn cảm thuần có cảm kháng ZL và 3ZL = 2ZC. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vào thời gian của điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AN và điện áp giữa haiđầu đoạn mạch MB như hình vẽ.  

  

Điện áp hiệu dụng giữa hai điểm M và N là

Xem đáp án

Từ đồ thị:  \( T = {2.10^{ - 2}}s \to \omega = \frac{{2\pi }}{T} = 100\pi rad/s\)

Và: \(\left\{ \begin{array}{l} {U_{0AN}} = 200\cos (100\pi t)(V)\\ {U_{0MB}} = 100\cos (100\pi t + \frac{\pi }{3})(V) \end{array} \right.\)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l} {u_{AN}} = {u_C} + {u_X}\\ {u_{MB}} = {u_X} + {u_L} \end{array} \right.(1)\)

 và \( 3{Z_L} = 2{Z_C} \to 2{u_C} = - 3{u_L}(2)\)

Từ  (1)  suy  ra: \(\left\{ \begin{array}{l} 2{u_{AN}} = 2{u_C} + 2{u_X}\\ 3{u_{MB}} = 3{u_X} + 3{u_L} \end{array} \right.(3)\)

Từ  (2)  và  (3)  ta  có: \( {u_X} = \frac{{2{u_{AN}} + 3{u_{MB}}}}{5} = \frac{{400\cos (100\pi t) + 300\cos (100\pi t + \frac{\pi }{3})}}{5} = 20\sqrt {37} 00\cos (100\pi t + \varphi )(V)\)

+ Hiệu điện thế hiệu dụng: \( {U_X} = 10\sqrt {74} \approx 86V\)

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 158286

Điện áp xoay chiều ổn định giữa hai đầu A và B là  \( u = 100\sqrt 6 \cos (\omega t + \varphi )(V)\) (V). Khi K mở hoặc đóng, thì đồ thị cường độ dòng điện qua mạch theo thời gian tương ứng là im và iđ được biểu diễn như hình bên. 

Điện trở các dây nối rất nhỏ. Giá trị của R bằng:

Xem đáp án

I1=Im;   I2=Iđ (K đóng) 

Dùng giản đồ véctơ kép 

Dựa vào đồ thị ta thấy 1 chu kì 12 ô và hai dòng điện lệch pha nhau 3 ô hay T/4  về pha là \(\pi/2\)  (vuông pha).

Ta có: \( {I_n} = \sqrt 3 {I_m} \to {U_{R2}} = \sqrt 3 {U_{R1}}\)

Dựa vào giản đồ véctơ hình chữ nhật ta có:

\(\begin{array}{l} {U_{LC}} = {U_{R2}} = \sqrt 3 {U_{R1}}(1)\\ {U_{R1}}^2 + {U_{R1}}^2 = {(100\sqrt 3 )^2}(2) \end{array}\)

Từ (1) và (2) suy ra:\( {U_{R1}}^2 + {(\sqrt 3 {U_{R1}})^2} = {(100\sqrt 3 )^2} \to {U_{R1}} = 50\sqrt 3 (V)\)

Hay \( {U_{R2}} = \sqrt 3 {U_{R1}} = 50\sqrt 3 .\sqrt 3 = 150(V)\)

Gía trị cú R là: \(\left\{ \begin{array}{l} R = \frac{{{U_{R1}}}}{{{I_m}}}\\ R = \frac{{{U_{R2}}}}{{{I_n}}} \end{array} \right. \to R = \frac{{{U_{R1}}}}{{{I_m}}} = \frac{{50\sqrt 3 \sqrt 2 }}{{\sqrt 3 }} = 50\sqrt 2 (V)\)

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 158287

 Biết chu kì bán rã của urani là 4,5.109 năm. Hằng số phóng xạ của chất này bằng

Xem đáp án

Hằng số phóng xạ của chất này bằng:

\(T = \frac{{\ln 2}}{\lambda } \to \lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{{{4,5.10}^9}}} = {1,54.10^{ - 10}}\) năm-1

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

📝 Đề thi liên quan

Xem thêm »
Xem thêm »

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »