Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Hóa năm 2020 - Sở GD&ĐT Hưng Yên lần 1
Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Hóa năm 2020 - Sở GD&ĐT Hưng Yên lần 1
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
90 phút
-
47 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Hợp chất H2N-CH2-COOH có tên thường là
H2N-CH2-COOH có tên thông thường là glyxin, tên bán hệ thống là axit aminoaxetic, tên thay thế là axit 2-aminoetanoic
Công thức cấu tạo của etylamin là
Công thức cấu tạo của etylamin là CH3CH2NH2
Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam saccarozơ có xúc tác là H2SO4 loãng thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng thu được kết tủa có chứa a gam Ag. Còn nếu cho X tác dụng với dung dịch nước brom dư thì có b gam brom đã phản ứng. Giá trị của a, b lần lượt là
Saccarozơ + H2O → Glucozơ + Fructozơ
0,1………………….......0,1……….0,1
nAg = 2nglucozo + 2nfructozo = 0,4
→ mAg = a = 43,2 gam
\(% MathType!MTEF!2!1!+- % feaahqart1ev3aqatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn % hiov2DGi1BTfMBaeXatLxBI9gBaerbd9wDYLwzYbItLDharqqtubsr % 4rNCHbGeaGqiVu0Je9sqqrpepC0xbbL8F4rqqrFfpeea0xe9Lq-Jc9 % vqaqpepm0xbba9pwe9Q8fs0-yqaqpepae9pg0FirpepeKkFr0xfr-x % fr-xb9adbaqaaeaacaGaaiaabeqaamaabaabaaGcbaGaamOBamaaBa % aaleaacaWGcbGaamOCamaaBaaameaacaaIYaaabeaaaSqabaGccqGH % 9aqpcaWGUbWaaSbaaSqaaiaadEeacaWGSbGaamyDaiaadogacaWGVb % GaamOEaiaad+gaaeqaaOGaeyypa0JaaGimaiaacYcacaaIXaaaaa!45AB! {n_{B{r_2}}} = {n_{Glucozo}} = 0,1\)
\(% MathType!MTEF!2!1!+- % feaahqart1ev3aqatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn % hiov2DGi1BTfMBaeXatLxBI9gBaerbd9wDYLwzYbItLDharqqtubsr % 4rNCHbGeaGqiVu0Je9sqqrpepC0xbbL8F4rqqrFfpeea0xe9Lq-Jc9 % vqaqpepm0xbba9pwe9Q8fs0-yqaqpepae9pg0FirpepeKkFr0xfr-x % fr-xb9adbaqaaeaacaGaaiaabeqaamaabaabaaGcbaGaeyOKH4Qaam % yBamaaBaaaleaacaWGcbGaamOCamaaBaaameaacaaIYaaabeaaaSqa % baGccqGH9aqpcaWGIbGaeyypa0JaaGymaiaaiAdacaqGGaGaam4zai % aadggacaWGTbGaaiOlaaaa!443E! \to {m_{B{r_2}}} = b = 16{\text{ }}gam.\)
Cho các chất sau: NH3 (1); CH3NH2 (2); C2H5NH2 (3); CH3NHCH3 (4); C6H5NH2 (5). Thứ tự tăng dần lực bazơ là?
Gốc no đẩy electron làm tăng tính bazơ, gốc thơm hút electron làm giảm tính bazơ.
Gốc no càng lớn đẩy càng mạnh, 2 gốc CH3- đẩy mạnh hơn 1 gốc C2H5-.
→ (5) < (1) < (2) < (3) < (4)
Chất nào dưới đây thuộc loại cacbohiđrat?
Tinh bột thuộc loại cacbohidrat
Cho các chuyển hóa sau:
CO2 + H2O → X + G (Ánh sáng, clorophin) X + H2O → Y
Y + H2 → Sobitol Y + AgNO3 + H2O + NH3 → Z + Ag + NH4NO3
Phân tử khối của Z là
X là tinh bột, G là O2
Y là C6H12O6 (CH2OH-(CHOH)4-CH2OH)
Z là CH2OH-(CHOH)4-COONH4
→ MZ = 213
Lấy 2 ống nghiệm, cho vào mỗi ống 2 ml etyl axetat, sau đó thêm vào ống thứ nhất 1 ml dung dịch H2SO4 20%, ống thứ hai 2 ml dung dịch NaOH 30%. Lắc đều cả hai ống nghiêm, lắp ống sinh sản rồi đun sôi nhẹ đồng thời cả hai ông nghiệm khoảng 5 phút. Hiện tượng quan sát được sau khi đun là
Tại ống 1 xảy ra phản ứng thuận nghịch, ống 2 xảy ra phản ứng 1 chiều.
→ ở ống nghiệm 1 thấy chất lỏng phân thành 2 lớp, ở ống nghiệm 2 thấy chất lỏng đồng nhất.
Cho các chất: CH3COOC2H5, CH3-NH-CH3, (CH3COO)3C3H5, H2N-(CH2)6-NH2, H2N-(CH2)5-COOH, C2H5OH, C3H5(OH)3. Số chất hữu cơ đơn chức là
Chất hữu cơ đơn chức khi trong phân tử chỉ có 1 nhóm chức.
→ Các chất đơn chức: CH3COOC2H5, CH3-NH-CH3, C2H5OH.
Chất nào dưới đây tác dụng với H2 (Ni, t°) tạo thành sobitol?
Glucozo tác dụng với H2 (Ni, t°) tạo thành sobitol
Cho các kim loại Fe, Cu, Ag lần lượt tác dụng với từng dung dịch HCl, Fe(NO3)3, CuSO4. Số trường hợp có phản ứng xảy ra là
Các phản ứng xảy ra:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2
Cu + 2Fe(NO3)3 → 2Fe(NO3)2 + Cu(NO3)2
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Hỗn hợp E chứa X là este đơn chức, mạch hở (trong phân tử có hai liên kết π, gốc axit có mạch cacbon phân nhánh) và Y là peptit mạch hở (tạo bởi hai loại α-amino axit đều có dạng NH2-CnH2n-COOH). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E thu được 0,38 mol CO2, 0,34 mol H2O và 0,06 mol N2. Nếu lấy m gam hỗn hợp E đun nóng với lượng dư dung dịch NaOH thì có tối đa 0,14 mol NaOH tham gia phản ứng, thu được ancol no Z và p gam muối. Phát biểu nào dưới đây không đúng?
\(% MathType!MTEF!2!1!+- % feaahqart1ev3aqatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn % hiov2DGi1BTfMBaeXatLxBI9gBaerbd9wDYLwzYbItLDharqqtubsr % 4rNCHbGeaGqiVu0Je9sqqrpepC0xbbL8F4rqqrFfpeea0xe9Lq-Jc9 % vqaqpepm0xbba9pwe9Q8fs0-yqaqpepae9pg0FirpepeKkFr0xfr-x % fr-xb9adbaqaaeaacaGaaiaabeqaamaabaabaaGcbaGaamOBamaaBa % aaleaacaWGobWaaSbaaWqaaiaaikdaaeqaaaWcbeaakiabg2da9iaa % icdacaGGSaGaaGimaiaaiAdacqGHsgIRcaWGUbWaaSbaaSqaaiaad6 % eaaeqaaOGaeyypa0JaaGimaiaacYcacaaIXaGaaGOmaaaa!449A! {n_{{N_2}}} = 0,06 \to {n_N} = 0,12\)
→ nNaOH = nN + nX → nX = 0,02
Quy đổi E thành C2H3ON (0,12), CH2 (a), H2O (b) và CO2 (0,02)
\(% MathType!MTEF!2!1!+- % feaahqart1ev3aqatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn % hiov2DGi1BTfMBaeXatLxBI9gBaerbd9wDYLwzYbItLDharqqtubsr % 4rNCHbGeaGqiVu0Je9sqqrpepC0xbbL8F4rqqrFfpeea0xe9Lq-Jc9 % vqaqpepm0xbba9pwe9Q8fs0-yqaqpepae9pg0FirpepeKkFr0xfr-x % fr-xb9adbaqaaeaacaGaaiaabeqaamaabaabaaGceaqabeaacaWGUb % WaaSbaaSqaaiaadoeacaWGpbWaaSbaaWqaaiaaikdaaeqaaaWcbeaa % kiabg2da9iaaicdacaGGSaGaaGymaiaaikdacaGGUaGaaGOmaiabgU % caRiaadggacqGHRaWkcaaIWaGaaiilaiaaicdacaaIYaGaeyypa0Ja % aGimaiaacYcacaaIZaGaaGioaaqaaiaad6gadaWgaaWcbaGaamisam % aaBaaameaacaaIYaaabeaaliaad+eaaeqaaOGaeyypa0JaaGimaiaa % cYcacaaIXaGaaGOmaiaac6cacaaIXaGaaiilaiaaiwdacqGHRaWkca % WGHbGaey4kaSIaamOyaiabg2da9iaaicdacaGGSaGaaG4maiaaisda % aeaacqGHsgIRcaWGHbGaeyypa0JaaGimaiaacYcacaaIXaGaaGOmai % aacUdacaWGIbGaeyypa0JaaGimaiaacYcacaaIWaGaaGinaaaaaa!66C4! \begin{gathered} {n_{C{O_2}}} = 0,12.2 + a + 0,02 = 0,38 \hfill \\ {n_{{H_2}O}} = 0,12.1,5 + a + b = 0,34 \hfill \\ \to a = 0,12;b = 0,04 \hfill \\ \end{gathered} \)
→ m = 10,12
Số N = 0,12/b = 3 → Y là tripeptit.
Y là (Gly)3.kCH2 (0,04) và X là CO2.gCH2 (0,02)
\(% MathType!MTEF!2!1!+- % feaahqart1ev3aqatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn % hiov2DGi1BTfMBaeXatLxBI9gBaerbd9wDYLwzYbItLDharqqtubsr % 4rNCHbGeaGqiVu0Je9sqqrpepC0xbbL8F4rqqrFfpeea0xe9Lq-Jc9 % vqaqpepm0xbba9pwe9Q8fs0-yqaqpepae9pg0FirpepeKkFr0xfr-x % fr-xb9adbaqaaeaacaGaaiaabeqaamaabaabaaGcbaGaeyOKH4Qaam % OBamaaBaaaleaacaWGdbGaamisamaaBaaameaacaaIYaaabeaaaSqa % baGccqGH9aqpcaaIWaGaaiilaiaaicdacaaI0aGaam4AaiabgUcaRi % aaicdacaGGSaGaaGimaiaaikdacaWGNbGaeyypa0JaaGimaiaacYca % caaIXaGaaGOmaaaa!48FC! \to {n_{C{H_2}}} = 0,04k + 0,02g = 0,12\)
→ k = 1 và g = 4 là nghiệm duy nhất.
Y là (Gly)2(Ala) (0,04) và X là CH2=C(CH3)-COOCH3 (0,02)
Cho hợp chất hữu cơ D mạch hở có công thức phân tử là C6H10O4. Từ D tiến hành chuỗi các phản ứng, sau (hệ số các chất trên phương trình biểu thị đúng tỉ lệ mol)
(1) D + 2NaOH → E + F + G
(2) 2E + H2SO4 (loãng, dư) → 2H + K
(3) H + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O → M + 2Ag + 2NH4NO3
(4) 2F + Cu(OH)2 → Q + 2H2O
(5) G + NaOH → CH4 + Na2CO3
Công thức cấu tạo phù hợp của D là
(5) → G là CH3COONa
(4) → F là ancol 2 chức có OH kế tiếp nhau
(2)(3) → E là HCOONa, H là HCOOH, K là Na2SO4 và M là (NH4)2CO3
→ D là HCOO-CH2-CH(CH3)-OOC-CH3
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu dưới đây?
Amilozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh.
X là este no, hai chức, Y là este tạo bởi glixerol và một axit cacboxylic đơn chức, không no chứa một liên kết C=C (X, Y đều mạch hở và không chứa nhóm chức khác). Đốt cháy hoàn toàn 17,02 gam hỗn hợp E chứa X, Y thu được 0,81 mol CO2. Mặt khác, đun nóng 0,12 mol E cần dùng vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 0,95M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp ba muối có khối lượng m gam và hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Giá trị của m là
Với NaOH: nE = nX + nY = 0,12
nNaOH = 2nX + 3nY = 0,285
→ nX = 0,075 và nY = 0,045
→ nX : nY = 5 : 3
X là CnH2n-2O4: 5a mol
Y là CmH2m-10O6: 3a mol
→ 5a(14n + 62) + 3a(14m + 86) = 17,02
\(% MathType!MTEF!2!1!+- % feaahqart1ev3aqatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn % hiov2DGi1BTfMBaeXatLxBI9gBaerbd9wDYLwzYbItLDharqqtubsr % 4rNCHbGeaGqiVu0Je9sqqrpepC0xbbL8F4rqqrFfpeea0xe9Lq-Jc9 % vqaqpepm0xbba9pwe9Q8fs0-yqaqpepae9pg0FirpepeKkFr0xfr-x % fr-xb9adbaqaaeaacaGaaiaabeqaamaabaabaaGcbaGaamOBamaaBa % aaleaacaWGdbGaam4tamaaBaaameaacaaIYaaabeaaaSqabaGccqGH % 9aqpcaaI1aGaamOBaiaadggacqGHRaWkcaaIZaGaamyBaiaadggacq % GH9aqpcaaIWaGaaiilaiaaiIdacaaIXaaaaa!44AB! {n_{C{O_2}}} = 5na + 3ma = 0,81\)
Giải hệ → a = 0,01
→ nE = 0,08
→ 0,12 mol E nặng 0,12.17,02/0,08 = 25,53 gam
Hai ancol là C3H6(OH)2 (0,075 mol) và C3H5(OH)3 (0,045 mol)
Bảo toàn khối lượng:
25,53 + 40.0,285 = m + 0,075.76 + 0,045.92 → m = 27,09 gam
Thủy phân hoàn toàn 0,12 mol hexapeptit X có công thức Gly(Ala)2(Val)3, trong dung dịch HCl dư. Đem cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
Gly(Ala)2(Val)3 + 5H2O + 6HCl → Muối
0,12………………0,6…….0,72
Bảo toàn khối lượng → m muối = \(% MathType!MTEF!2!1!+- % feaahqart1ev3aqatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn % hiov2DGi1BTfMBaeXatLxBI9gBaerbd9wDYLwzYbItLDharqqtubsr % 4rNCHbGeaGqiVu0Je9sqqrpepC0xbbL8F4rqqrFfpeea0xe9Lq-Jc9 % vqaqpepm0xbba9pwe9Q8fs0-yqaqpepae9pg0FirpepeKkFr0xfr-x % fr-xb9adbaqaaeaacaGaaiaabeqaamaabaabaaGcbaGaamyBamaaBa % aaleaacaWGybaabeaakiabgUcaRiaad2gadaWgaaWcbaGaamisamaa % BaaameaacaaIYaaabeaaliaad+eaaeqaaOGaey4kaSIaamyBamaaBa % aaleaacaWGibGaam4qaiaadYgaaeqaaOGaeyypa0JaaGyoaiaaiIda % caGGSaGaaG4naiaaiAdacaWGNbGaamyyaiaad2gacaGGUaaaaa!4956! {m_X} + {m_{{H_2}O}} + {m_{HCl}} = 98,76gam.\)
Trộn m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4, Cu và CuO (trong đó nguyên tố oxi chiếm 12,82% theo khối lượng hỗn hợp X) với 7,05 gam Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa đồng thời HCl, 0,05 mol KNO3 và 0,1 mol NaNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Z chỉ chứa muối clorua và 3,36 lít (đktc) hỗn hợp khí T gồm N2 và NO. Tỉ khối của T so với H2 là 14,667. Cho Z phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 dư, kết thúc phản ứng thu được 56,375 gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
\(% MathType!MTEF!2!1!+- % feaahqart1ev3aqatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn % hiov2DGi1BTfMBaeXatLxBI9gBaerbd9wDYLwzYbItLDharqqtubsr % 4rNCHbGeaGqiVu0Je9sqqrpepC0xbbL8F4rqqrFfpeea0xe9Lq-Jc9 % vqaqpepm0xbba9pwe9Q8fs0-yqaqpepae9pg0FirpepeKkFr0xfr-x % fr-xb9adbaqaaeaacaGaaiaabeqaamaabaabaaGcbaGaamOBamaaBa % aaleaacaWGdbGaamyDaiaacIcacaWGobGaam4tamaaBaaameaacaaI % ZaaabeaaliaacMcadaWgaaadbaGaaGOmaaqabaaaleqaaOGaeyypa0 % JaaGimaiaacYcacaaIWaGaaG4maiaaiEdacaaI1aaaaa!432B! {n_{Cu{{(N{O_3})}_2}}} = 0,0375\)
Khí T gồm N2 (0,05) và NO (0,1)
Bảo toàn N → \(% MathType!MTEF!2!1!+- % feaahqart1ev3aqatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn % hiov2DGi1BTfMBaeXatLxBI9gBaerbd9wDYLwzYbItLDharqqtubsr % 4rNCHbGeaGqiVu0Je9sqqrpepC0xbbL8F4rqqrFfpeea0xe9Lq-Jc9 % vqaqpepm0xbba9pwe9Q8fs0-yqaqpepae9pg0FirpepeKkFr0xfr-x % fr-xb9adbaqaaeaacaGaaiaabeqaamaabaabaaGcbaGaamOBamaaBa % aaleaacaWGobGaamisamaaDaaameaacaaI0aaabaGaey4kaScaaaWc % beaakiabg2da9iaaicdacaGGSaGaaGimaiaaikdacaaI1aaaaa!3F37! {n_{NH_4^ + }} = 0,025\)
X chứa O (u mol) và kim loại (v gam)
→ mO = 16u = 12,82%(16u + v) (1)
m kim loại trong rắn = v + 0,0375.64 = v + 2,4
\(% MathType!MTEF!2!1!+- % feaahqart1ev3aqatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn % hiov2DGi1BTfMBaeXatLxBI9gBaerbd9wDYLwzYbItLDharqqtubsr % 4rNCHbGeaGqiVu0Je9sqqrpepC0xbbL8F4rqqrFfpeea0xe9Lq-Jc9 % vqaqpepm0xbba9pwe9Q8fs0-yqaqpepae9pg0FirpepeKkFr0xfr-x % fr-xb9adbaqaaeaacaGaaiaabeqaamaabaabaaGcbaGaamOBamaaBa % aaleaacaWGibWaaWbaaWqabeaacqGHRaWkaaaaleqaaOGaeyypa0Ja % aGymaiaaikdacaWGUbWaaSbaaSqaaiaad6eadaWgaaadbaGaaGOmaa % qabaaaleqaaOGaey4kaSIaaGinaiaad6gadaWgaaWcbaGaamOtaiaa % d+eaaeqaaOGaey4kaSIaaGymaiaaicdacaWGUbWaaSbaaSqaaiaad6 % eacaWGibWaa0baaWqaaiaaisdaaeaacqGHRaWkaaaaleqaaOGaey4k % aSIaaGOmaiaad6gadaWgaaWcbaGaam4taaqabaGccqGH9aqpcaaIYa % GaamyDaiabgUcaRiaaigdacaGGSaGaaGOmaiaaiwdaaaa!53F6! {n_{{H^ + }}} = 12{n_{{N_2}}} + 4{n_{NO}} + 10{n_{NH_4^ + }} + 2{n_O} = 2u + 1,25\)
Z + Ba(OH)2 → Dung dịch chứa \(% MathType!MTEF!2!1!+- % feaahqart1ev3aqatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn % hiov2DGi1BTfMBaeXatLxBI9gBaerbd9wDYLwzYbItLDharqqtubsr % 4rNCHbGeaGqiVu0Je9sqqrpepC0xbbL8F4rqqrFfpeea0xe9Lq-Jc9 % vqaqpepm0xbba9pwe9Q8fs0-yqaqpepae9pg0FirpepeKkFr0xfr-x % fr-xb9adbaqaaeaacaGaaiaabeqaamaabaabaaGcbaGaam4qaiaadY % gadaahaaWcbeqaaiabgkHiTaaakiaacIcacaaIYaGaamyDaiabgUca % RiaaigdacaGGSaGaaGOmaiaaiwdacaGGPaGaaiilaiaad6eacaWGHb % WaaWbaaSqabeaacqGHRaWkaaGccaGGOaGaaGimaiaacYcacaaIXaGa % aiykaiaacYcacaWGlbWaaWbaaSqabeaacqGHRaWkaaGccaGGOaGaaG % imaiaacYcacaaIWaGaaGynaiaacMcacqGHsgIRcaWGUbWaaSbaaSqa % aiaadkeacaWGHbWaaWbaaWqabeaacaaIYaGaey4kaScaaaWcbeaaki % abg2da9iaadwhacqGHRaWkcaaIWaGaaiilaiaaiwdacaaI1aaaaa!59DD! C{l^ - }(2u + 1,25),N{a^ + }(0,1),{K^ + }(0,05) \to {n_{B{a^{2 + }}}} = u + 0,55\)
\(% MathType!MTEF!2!1!+- % feaahqart1ev3aqatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn % hiov2DGi1BTfMBaeXatLxBI9gBaerbd9wDYLwzYbItLDharqqtubsr % 4rNCHbGeaGqiVu0Je9sqqrpepC0xbbL8F4rqqrFfpeea0xe9Lq-Jc9 % vqaqpepm0xbba9pwe9Q8fs0-yqaqpepae9pg0FirpepeKkFr0xfr-x % fr-xb9adbaqaaeaacaGaaiaabeqaamaabaabaaGceaqabeaacqGHsg % IRcaWGUbWaaSbaaSqaaiaad+eacaWGibWaaWbaaWqabeaacqGHsisl % aaaaleqaaOGaeyypa0JaaGOmaiaadwhacqGHRaWkcaaIXaGaaiilai % aaigdaaeaacqGHsgIRcaWGUbWaaSbaaSqaaiaad+eacaWGibWaaWba % aWqabeaacqGHsislaaWccaqGGaGaaeiDaiaabkhacaqGVbGaaeOBai % aabEgacaqGGaGaey4KH8kabeaakiabg2da9iaaikdacaWG1bGaey4k % aSIaaGymaiaacYcacaaIXaGaeyOeI0IaamOBamaaBaaaleaacaWGob % GaamisamaaDaaameaacaaI0aaabaGaey4kaScaaaWcbeaakiabg2da % 9iaaikdacaWG1bGaey4kaSIaaGymaiaacYcacaaIWaGaaG4naiaaiw % daaeaacaWGTbGaey4KH8Qaeyypa0JaamODaiabgUcaRiaaikdacaGG % SaGaaGinaiabgUcaRiaaigdacaaI3aGaaiikaiaaikdacaWG1bGaey % 4kaSIaaGymaiaacYcacaaIWaGaaG4naiaaiwdacaGGPaGaeyypa0Ja % aGynaiaaiAdacaGGSaGaaG4maiaaiEdacaaI1aGaaeiiaiaacIcaca % aIYaGaaiykaaaaaa!7C06! \begin{gathered} \to {n_{O{H^ - }}} = 2u + 1,1 \hfill \\ \to {n_{O{H^ - }{\text{ trong }} \downarrow }} = 2u + 1,1 - {n_{NH_4^ + }} = 2u + 1,075 \hfill \\ m \downarrow = v + 2,4 + 17(2u + 1,075) = 56,375{\text{ }}(2) \hfill \\ \end{gathered} \)
(1)(2) → u = 0,25 và v = 27,2
→ mX = 16u + v = 31,2
Thủy phân este X trong môi trường axit thu được ancol etylic và axit axetic. Công thức tạo thu gọn của X là
Thủy phân este CH3COOC2H5 trong môi trường axit thu được ancol etylic và axit axetic
Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam metylamin rồi cho sản phẩm chảy qua dung dịch Ca(OH)2 dư. Khối lượng bình đựng dung dịch Ca(OH)2 tăng là
\(% MathType!MTEF!2!1!+- % feaahqart1ev3aqatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn % hiov2DGi1BTfMBaeXatLxBI9gBaerbd9wDYLwzYbItLDharqqtubsr % 4rNCHbGeaGqiVu0Je9sqqrpepC0xbbL8F4rqqrFfpeea0xe9Lq-Jc9 % vqaqpepm0xbba9pwe9Q8fs0-yqaqpepae9pg0FirpepeKkFr0xfr-x % fr-xb9adbaqaaeaacaGaaiaabeqaamaabaabaaGcbaGaamOBamaaBa % aaleaacaWGdbGaamisamaaBaaameaacaaIZaaabeaaliaad6eacaWG % ibWaaSbaaWqaaiaaikdaaeqaaaWcbeaakiabg2da9iaaicdacaGGSa % GaaGOmaiabgkziUkaad6gadaWgaaWcbaGaam4qaiaad+eadaWgaaad % baGaaGOmaaqabaaaleqaaOGaeyypa0JaaGimaiaacYcacaaIYaGaai % 4oaiaad6gadaWgaaWcbaGaamisamaaBaaameaacaaIYaaabeaaliaa % d+eaaeqaaOGaeyypa0JaaGimaiaacYcacaaI1aaaaa!4FE1! {n_{C{H_3}N{H_2}}} = 0,2 \to {n_{C{O_2}}} = 0,2;{n_{{H_2}O}} = 0,5\)
m bình tăng = \(% MathType!MTEF!2!1!+- % feaahqart1ev3aqatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn % hiov2DGi1BTfMBaeXatLxBI9gBaerbd9wDYLwzYbItLDharqqtubsr % 4rNCHbGeaGqiVu0Je9sqqrpepC0xbbL8F4rqqrFfpeea0xe9Lq-Jc9 % vqaqpepm0xbba9pwe9Q8fs0-yqaqpepae9pg0FirpepeKkFr0xfr-x % fr-xb9adbaqaaeaacaGaaiaabeqaamaabaabaaGcbaGaamyBamaaBa % aaleaacaWGdbGaam4tamaaBaaameaacaaIYaaabeaaaSqabaGccqGH % RaWkcaWGTbWaaSbaaSqaaiaadIeadaWgaaadbaGaaGOmaaqabaWcca % WGpbaabeaakiabg2da9iaaigdacaaI3aGaaiilaiaaiIdacaWGNbGa % amyyaiaad2gacaGGUaaaaa!45B1! {m_{C{O_2}}} + {m_{{H_2}O}} = 17,8gam.\)
Cho 3 dung dịch loãng, mỗi dung dịch chứa hai chất tan có cùng nồng độ mol trong số ba chất là H2SO4, KNO3, HNO3. Lần lượt cho bột Cu dư vào cùng một thể tích như nhau của 3 dung dịch trên thì thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) với thể tích tương ứng là V1 lít, 1,5V1 lít và V1 lít. Mối quan hệ giữa V1 với V2 là
Dung dịch (1) thoát ra V1 lít NO
Dung dịch (2) thoát ra 1,5V1 lít NO
→ Lượng H+ trong dung dịch (2) gấp 1,5 lần dung dịch (1)
→ (1) là H2SO4 + KNO3 và (2) là H2SO4 + HNO3
→ Còn lại (3) là HNO3 + KNO3
Dễ thấy (1) có lượng H+ gấp đôi (2) nên V2 = 0,5V1
C4H11N có số đông phân amin bậc một và bậc hai lần lượt là
C4H11N có 4 amin bậc 1:
CH3-CH2-CH2-CH2NH2
CH3-CH2-CHNH2-CH3
(CH3)2CH-CH2NH2
(CH3)3-C-NH2
C4H11N có 3 amin bậc 2:
CH3-NH-CH2-CH2-CH3
CH3-NH-CH(CH3)2
CH3-CH2-NH-CH2-CH3
Tơ nào dưới đây thuộc loại tơ nhân tạo?
Tơ visco là tơ nhân tạo - bán tổng hợp
Kim loại nào dưới đây dẫn điện tốt nhất?
Ag là kim loại dẫn điện tốt nhất
X là một α-amino axit no mach hở chứa 1 nhóm –NH2 và một nhóm -COOH. Đốt cháy hỗn hợp R gồm a mol X và a mol đipeptit tạo thành từ X bằng một lượng oxi vừa đủ thu được hỗn hợp khí và hơi Y. Hấp thụ hỗn hợp Y vào 400 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Z chứa 25,54 gam chất tan đồng thời có 1,008 lít khí (đktc) thoát ra. Nếu đun hỗn hợp R với dung dịch hỗn hợp NaOH và KOH (cùng nồng độ mol) vừa đủ thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
nNaOH = 0,4
Nếu sản phẩm là NaHCO3 thì \(% MathType!MTEF!2!1!+- % feaahqart1ev3aqatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn % hiov2DGi1BTfMBaeXatLxBI9gBaerbd9wDYLwzYbItLDharqqtubsr % 4rNCHbGeaGqiVu0Je9sqqrpepC0xbbL8F4rqqrFfpeea0xe9Lq-Jc9 % vqaqpepm0xbba9pwe9Q8fs0-yqaqpepae9pg0FirpepeKkFr0xfr-x % fr-xb9adbaqaaeaacaGaaiaabeqaamaabaabaaGcbaGaamyBamaaBa % aaleaacaWGobGaamyyaiaadIeacaWGdbGaam4tamaaBaaameaacaaI % ZaaabeaaaSqabaGccqGH9aqpcaaIWaGaaiilaiaaisdacaGGUaGaaG % ioaiaaisdacqGH9aqpcaaIZaGaaG4maiaacYcacaaI2aaaaa!457F! {m_{NaHC{O_3}}} = 0,4.84 = 33,6\)
Nếu sản phẩm là Na2CO3 thì \(% MathType!MTEF!2!1!+- % feaahqart1ev3aqatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn % hiov2DGi1BTfMBaeXatLxBI9gBaerbd9wDYLwzYbItLDharqqtubsr % 4rNCHbGeaGqiVu0Je9sqqrpepC0xbbL8F4rqqrFfpeea0xe9Lq-Jc9 % vqaqpepm0xbba9pwe9Q8fs0-yqaqpepae9pg0FirpepeKkFr0xfr-x % fr-xb9adbaqaaeaacaGaaiaabeqaamaabaabaaGcbaGaamyBamaaBa % aaleaacaWGobGaamyyamaaBaaameaacaaIYaaabeaaliaadoeacaWG % pbWaaSbaaWqaaiaaiodaaeqaaaWcbeaakiabg2da9iaaicdacaGGSa % GaaGOmaiaac6cacaaIXaGaaGimaiaaiAdacqGH9aqpcaaIYaGaaGym % aiaacYcacaaIYaaaaa!4652! {m_{N{a_2}C{O_3}}} = 0,2.106 = 21,2\)
Theo đề m chất tan là 25,54 nên sản phẩm có cả Na2CO3 (x mol) và NaHCO3 (y mol)
nNaOH = 2x + y = 0,4
m muối = 106x + 84y = 25,54
→ x = 0,13 và y = 0,14
X là CnH2n+1NO2 → Dipeptit C2nH4nN2O3
\(% MathType!MTEF!2!1!+- % feaahqart1ev3aqatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn % hiov2DGi1BTfMBaeXatLxBI9gBaerbd9wDYLwzYbItLDharqqtubsr % 4rNCHbGeaGqiVu0Je9sqqrpepC0xbbL8F4rqqrFfpeea0xe9Lq-Jc9 % vqaqpepm0xbba9pwe9Q8fs0-yqaqpepae9pg0FirpepeKkFr0xfr-x % fr-xb9adbaqaaeaacaGaaiaabeqaamaabaabaaGcbaGaamOBamaaBa % aaleaacaWGdbGaam4tamaaBaaameaacaaIYaaabeaaaSqabaGccqGH % 9aqpcaWGUbGaamyyaiabgUcaRiaaikdacaWGUbGaamyyaiabg2da9i % aadIhacqGHRaWkcaWG5bGaeyypa0JaaGimaiaacYcacaaIYaGaaG4n % aaaa!47CF! {n_{C{O_2}}} = na + 2na = x + y = 0,27\)
\(% MathType!MTEF!2!1!+- % feaahqart1ev3aqatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn % hiov2DGi1BTfMBaeXatLxBI9gBaerbd9wDYLwzYbItLDharqqtubsr % 4rNCHbGeaGqiVu0Je9sqqrpepC0xbbL8F4rqqrFfpeea0xe9Lq-Jc9 % vqaqpepm0xbba9pwe9Q8fs0-yqaqpepae9pg0FirpepeKkFr0xfr-x % fr-xb9adbaqaaeaacaGaaiaabeqaamaabaabaaGcbaGaamOBamaaBa % aaleaacaWGobWaaSbaaWqaaiaaikdaaeqaaaWcbeaakiabg2da9iaa % dggacaGGVaGaaGOmaiabgUcaRiaadggacqGH9aqpcaaIWaGaaiilai % aaicdacaaI0aGaaGynaaaa!42AA! {n_{{N_2}}} = a/2 + a = 0,045\)
→ a = 0,03 và n = 3
Vậy R chứa Ala (0,03) và Ala-Ala (0,03)
nNaOH = nKOH = z
→ 2z = 0,03 + 0,03.2 → z = 0,045
m muối = \(% MathType!MTEF!2!1!+- % feaahqart1ev3aqatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn % hiov2DGi1BTfMBaeXatLxBI9gBaerbd9wDYLwzYbItLDharqqtubsr % 4rNCHbGeaGqiVu0Je9sqqrpepC0xbbL8F4rqqrFfpeea0xe9Lq-Jc9 % vqaqpepm0xbba9pwe9Q8fs0-yqaqpepae9pg0FirpepeKkFr0xfr-x % fr-xb9adbaqaaeaacaGaaiaabeqaamaabaabaaGcbaGaamyBamaaBa % aaleaacaWGsbaabeaakiabgUcaRiaad2gadaWgaaWcbaGaamOtaiaa % dggacaWGpbGaamisaaqabaGccqGHRaWkcaWGTbWaaSbaaSqaaiaadU % eacaWGpbGaamisaaqabaGccqGHsislcaWGTbWaaSbaaSqaaiaadIea % daWgaaadbaGaaGOmaaqabaWccaWGpbaabeaakiabg2da9iaaigdaca % aIWaGaaiilaiaaiEdacaaIXaaaaa!4B1F! {m_R} + {m_{NaOH}} + {m_{KOH}} - {m_{{H_2}O}} = 10,71\)
Có các chất hữu cơ sau: metylamin, metyl axetat, phenylamin, axit fomic, glyxin, axit glutamic, sobitol. Số chất có khả năng làm đổi màu quỳ tím tẩm ướt là
Số chất có khả năng làm đổi màu quỳ tím tẩm ướt là metylamin, axit fomic, axit glutamic
Cho các phát biểu sau: Các polime đều có nhiệt độ nóng chảy xác định (1); đa số polime không tan trong các dung môi thông thường (2); cao su là vật liệu polime có tính đàn hồi (3); tơ poliamit bền trong môi trường axit và môi trường kiềm (4); tơ visco và tơ axetat thuộc loại tơ hóa học (5). Số phát biểu đúng là?
- Sai, các polime có nhiệt độ nóng chảy không xác định.
- Đúng
- Đúng
- Sai, tơ poliamit kém bền trong axit và kiềm.
- Đúng.
Dung dịch nào dưới đây làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ?
Dung dịch axit glutamic làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ
Cho hợp chất A có công thức phân tử là C9H17O4N. Từ A thực hiện biến hóa sau: C9H17O4N + NaOH dư → Natri glutamat + CH4O + C3H8O. Số công thức cấu tạo có thể có của A là
Các cấu tạo thỏa mãn:
CH3-OOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COO-CH2-CH2-CH3
CH3-OOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COO-CH(CH3)2
CH3-CH2-CH2-OOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COO-CH3
(CH3)2CH-OOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COO-CH3
Đun nóng tripeptit với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm thu được phức chất có màu
Đun nóng tripeptit với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm thu được phức chất có màu tím.
Cho các polime sau: nilon-6,6; poli(vinyl clorua), poli(metyl metacrylat), teflon, xenlulozơ, polietilen, polibuta-1,3-đien. Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là
Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là poli(vinyl clorua), poli(metyl metacrylat), teflon, polietilen, polibuta-1,3-đien
Polime nào dưới đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
Poli(etylen terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
Cho 20,15 gam hỗn hợp X gồm glyxin và alanin phản ứng với 200 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y. Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với 450 ml dung dịch NaOH 1M. Thành phần phần trăm về khối lượng của glyxin trong hỗn hợp X là
Đặt a, b là số mol Gly, Ala.
mX = 75a + 89b = 20,15
nNaOH = a + b + 0,2 = 0,45
→ a = 0,15; b = 0,1
→ %Gly = 55,83%
Cho các phát biểu:
(a) Khi đốt cháy hoàn toàn các este no, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O
(b) Các este no, đơn chức, mạch hở đều không làm mất màu nước brom
(c) Chất béo lỏng dễ tan trong nước
(d) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng nước brom
(e) Trùng ngưng hoàn toàn n phân tử aminoaxit thu được peptit mạch hở chứa (n-1) liên kết peptit
(g) Poliisopren, poliacrilonitrin, poli(metyl metacrylat) là các polime trùng hợp
Số phát biểu đúng là
(a) Sai, tùy thuộc số nhóm chức.
(b) Sai, các este no có gốc HCOO- làm mất màu nước brom.
(c) Sai, chất béo không tan trong nước.
(d) Đúng, chỉ có glucozơ làm mất màu nước brom.
(e) Sai, α-amioaxit mới tạo peptit.
(g) Đúng.
Cho các phát biểu sau:
(a) Hidro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic
(b) Dung dịch của glucozơ hay saccarozơ đều có thể hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường
(c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất từ nhân tạo và thuốc súng không khói
(d) Trong amilopectin, các gốc α-glucozơ chỉ liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glicozit
(e) Glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau trong môi trường kiểm
(f) Glucozơ là hợp chất hữu cơ đa chức
Số phát biểu đúng là
- Sai, tạo sorbitol.
- Đúng
- Sai, xenlulozơ trinitrat để sản xuất thuốc súng không khói
- Sai, tạo vị trí phân nhánh có α-1,6-glicozit.
- Đúng
- Sai, glucozơ tạp chức.
Cho các chất sau: Glucozơ, phenol, toluen, anilin, fructozơ, polietilen, etylfomat, alanin phenylamoni clorua, triolein. Số chất có khả năng làm mất màu dung dịch nước brom ở điều kiện thường là
Các chất có khả năng làm mất màu dung dịch nước brom ở điều kiện thường là: Glucozơ, phenol, anilin, etyl fomat, triolein.
Amino axit X có công thức H2NCxHy(COOH)2. Cho 0,1 mol X vào 0,2 lít dung dịch H2SO4 0,5M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 3M, thu được dung dịch chứa 36,7 gam muối. Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là
Trong 36,7 gam muối chứa:
H2NCxHy(COO-)2 : 0,1
SO42 – : 0,1
Na+ : x
K+ : 3x
Bảo toàn điện tích → 0,1.2 + 0,1.2 = x + 3x → x = 0,1
→ M của H2NCxHy(COO-)2 = 131
→ MX = 131 + 2 = 133
→ %N = 14/133 = 10,526%
Metyl axetat có công thức phân tử là
Metyl axetat có công thức phân tử là C3H6O2
Công thức chung của este no, đơn chức, mạch hở là
Công thức chung của este no, đơn chức, mạch hở là CnH2nO2 (n ≥ 2)