Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học - Trường THPT Hồng Quang

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học - Trường THPT Hồng Quang

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 90 phút

  • 47 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 180941

Kim loại có thể dùng làm tấm ngăn chống phóng xạ hạt nhân?

Xem đáp án

Pb có khả năng chống lại phóng xạ hạt nhân

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 180943

Trong các phản ứng sau phản ứng nào được xem là phương pháp nhiệt luyện dùng để điều chế kim loại.

Xem đáp án

Nhiệt luyện là dùng các chất khử: Al, C, CO, H2 để khử các oxit KL

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 180944

Kim loại M có thể điều chế được bằng các phương pháp thủy luyện, nhiệt luyện, điện phân. M là

Xem đáp án

Các KL sau nhôm có thể điều chế bằng cả 3 phương pháp

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 180945

Khi đun nóng ở nhiệt độ cao, CO khử được oxit nào sau đây?

Xem đáp án

CO khử được oxit KL sau Al trong dãy hoạt động hóa học

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 180947

Kim loại Al không tác dụng với dung dịch nào sau đây? 

Xem đáp án

Al khử yếu hơn Ba nên không tác dụng với BaCl2

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 180948

Kim loại Na không tác dụng được với chất nào dưới đây?

Xem đáp án

Na không tác dụng với dầu hỏa nên thường được bảo quản trong dầu hỏa

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 180949

Chất nào dưới đây chứa CaCO3 trong thành phần hóa học?

Xem đáp án

Quặng đôlomit có thành phần là CaCO3.MgCO3

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 180950

Sắt tác dụng với lượng dư chất nào sau đây tạo thành hợp chất Fe (III)? 

Xem đáp án

Fe tác dụng với HNO3 dư sẽ tạo được muối sắt (III)

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 180951

Crom phản ứng với chất nào sau đây tạo hợp chất Cr(II)?

Xem đáp án

Cr  +  2HCl  →  CrCl2  +  H2

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 180952

Phát biểu nào sau đây sai?

Xem đáp án

Penixilin thuộc nhóm thuốc kháng sinh không phải là ma túy

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 180953

Chất X có công thức cấu tạo CH2=CH-COOCH3. Tên gọi của X là 

Xem đáp án

CH2=CH-COOCH3 là metyl acrylat

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 180954

Công thức phân tử của triolein là

Xem đáp án

(C17H33COO)3C3Hlà triolein

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 180955

Chất nào sau đây không hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

Xem đáp án

Tinh bột không tác dụng với Cu(OH)2

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 180956

Chất nào sau đây có tính bazơ?

Xem đáp án

Anilin là amin mang tính bazơ (tính bazơ rất yếu không làm quì tím đổi màu)

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 180957

Dung dịch chứa chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ?

Xem đáp án

CT của axit glutamic là H2N-C3H5-(COOH)2 mang môi trường axit

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 180958

Tơ nilon -6,6 thuộc loại

Xem đáp án

Các tơ nilon thường là tơ tổng hợp

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 180959

Thành phần chính của phâm đạm ure là

Xem đáp án

Phân ure là (NH2)2CO là phân bón giàu đạm nhất

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 180963

Để hòa tan 5,1 gam Al2O3 cần vừa đủ V ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là

Xem đáp án

\(\begin{array}{l} A{l_2}{O_3} + 2NaOH \to 2NaAl{O_2} + {H_2}O\\ {n_{A{l_2}{O_3}}} = 0,05 \to {n_{NaOH}} = 0,1\\ \to {V_{ddNaOH}} = 100ml \end{array}\)

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 180965

Cho 2,52 gam kim loại M tác dụng hết với dung dịch H2SO4 (loãng, dư); sau phản ứng thu được 6,84 gam muối sunfat trung hoà. Kim loại M là

Xem đáp án

Giả sử M là KL hóa trị II

nM = nMSO4

\(\frac{{2,52}}{M} = \frac{{6,84}}{{M + 96}} \to M = 56(Fe)\)

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 180966

Este có khả năng tác dụng với dung dịch nước Br2

Xem đáp án

(C17H33COO)3C3Hlà triolein có liên kết đôi trong phân tử nên có khả năng làm mất màu dung dịch Br2

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 180967

Thủy phân hoàn toàn một đisaccarit G, thu được hai chất XY. Hiđro hóa X hoặc Y đều thu được chất hữu cơ Z. Chất Z

Xem đáp án

X và Y là glucozơ và fructozơ, X và Y tác dụng với H2 đều tạo sobitol

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 180968

Cho glucozơ lên men thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo ra 50 gam kết tủa, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 80%. Khối lượng glucozơ cần dùng là

Xem đáp án

Ca(OH)2 dư nên \({n_{C{O_2}}} = {n_{CaC{O_3}}} = 0,5\)

\( \to {n_{{C_6}{H_{12}}{O_6}}}\) phản ứng = 0,25

\( \to {m_{{C_6}{H_{12}}{O_6}}}\) cần dùng \( = \frac{{0,25.180}}{{80\% }} = 56,25\) gam

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 180969

Cho 25,75 gam amino axit X (trong phân tử chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm -COOH) tác dụng  với dung dịch KOH dư thì thu được 35,25 gam muối. Số công thức cấu tạo của X

Xem đáp án

\( \to {n_{KOH}} = {n_X} = 0,25\;mol \Rightarrow {M_X} = 103:{C_4}{H_9}{O_2}N\)

Các đồng phân của X là H2NCH2CH2CH2COOH, CH3CH2CH(NH2)COOH, CH3CH(NH2)CH2COOH, (CH3)2C(NH2)COOH, H2N-C(CH3)2COOH.

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 180970

Dãy polime nào sau đây thuộc loại tơ nhân tạo?

Xem đáp án

Tơ nhân tạo (bán tổng hợp) gồm: tơ visco, tơ axetat

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 180971

Hỗn hợp khí X gồm metan, etilen và propin có tỉ khối so với H2 bằng 14. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X cần dùng V lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và 3,6 gam nước. Giá trị của V là

Xem đáp án

Đặt CTTQ của X là CxH4 Þ 12x + 4 = 28 Þ x = 2

Khi đốt cháy X thu được \({n_{C{O_2}}} = {n_{{H_2}O}} = 0,2\;mol \to {n_{{O_2}}} = 0,3\;mol \Rightarrow {V_{{O_2}}} = 6,72\;(l)\)

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 180973

Hỗn hợp X gồm CH3COOC2H5, C2H5COOCH3 và C2H5OH. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được 0,6 mol CO2 và 0,7 mol H2O. Thành phần phần trăm về khối lượng của C2H5OH trong X là

Xem đáp án

 

\( \to \left\{ \begin{array}{l} {C_4}{H_8}{O_2}\\ {C_2}{H_6}O \end{array} \right.\) Nhìn thấy số C gấp đôi số O \(\to n_O^{trong\,X} = 0,3 \to \left\{ \begin{array}{l} {C_2}{H_6}O:0,7 - 0,6 = 0,1\\ {C_4}{H_8}{O_2}:0,1 \end{array} \right.\)

\(\to \% {C_2}{H_6}O = \frac{{0,1.46}}{{0,6.12 + 0,7.2 + 0,3.16}} = 34,33\% \)

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 180975

Cho m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al vào nước thu được 3,024 lít khí (đktc), dung dịch Y và chất rắn không tan Z. Cho toàn bộ Z vào dung dịch CuSO4 dư, kết thúc thí nghiệm thu được dung dịch có khối lượng giảm đi 1,38 gam. Cho từ từ 55 ml dung dịch HCl 2M vào Y thu được 5,46 gam chất rắn. Giá trị của m là

Xem đáp án

Chất rắn Z là Al \( \to {n_{Al}} = a \to {n_{Cu}} = 1,5a \to 1,5a.64 - 27a = 1,38 \to a = 0,02\)

Và \(\left\{ \begin{array}{l} {n_{HCl}} = 0,11\\ {n_ \downarrow } = 0,07 \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} C{l^ - }:0,11\\ B{a^{2 + }}:b\\ A{l^{3 + }}:2b - 0,07 \end{array} \right. \to b = 0,04 \to m = 8,58\left\{ \begin{array}{l} Ba:0,04\\ Al:0,08 + 0,02 = 0,1\\ O:\frac{{0,32 - 0,135.2}}{2} = 0,025 \end{array} \right.\)

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 180976

Hỗn hợp A gồm ankan X, anken Y, amin no hai chức mạch hở Z. Tỉ khối của A so với H2 bằng 385/29. Đốt cháy hoàn toàn 6,496 lít A thu được 9,632 lít CO2 và 0,896 lít N2 (các thể tích khí đo ở đktc). Phần trăm khối lượng của anken có trong A gần nhất với

Xem đáp án

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l} {n_A} = 0,29 \to {m_A} = 7,7\\ {n_{C{O_2}}} = 0,43\\ {n_{{N_2}}} = 0,04 \to {n_{a\min }} = 0,04 \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} {n_{ankan + anken}} = 0,25 \to C{H_4}\\ \to {n_H} = 1,42 \end{array} \right.\)

+ Để tìm ra số mol CH4 ta chỉ việc nhấc NH2 0,08 mol từ amin ra (để biến amin thành anken)

khi đó \( \to \left\{ \begin{array}{l} C{O_2}:0,43\\ {H_2}O:\frac{{1,42 - 0,08.2}}{2} = 0,63 \end{array} \right. \to {n_{C{H_4}}} = 0,2 \to {n_{anken}} = 0,05\)

Xếp hình cho C \(\to \left\{ \begin{array}{l} {H_2}N{C_2}{H_4}N{H_2}:0,04\\ {C_3}{H_6}:0,05 \end{array} \right. \to \% {C_3}{H_6} = 27,27\% \)

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 180977

Hòa tan hoàn toàn 16,86 gam hỗn hợp X gồm Al, Al2O3, Mg và MgCO3 trong dung dịch chứa đồng thời 1,14 mol NaHSO4 và 0,32 mol HNO3 thu được dung dịch Y chứa 156,84 gam muối trung hòa và 2,688 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm hai khí thoát ra, biết Z có tỉ khối hơi so với hidro bằng 22. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y thì thu được 19,72 gam kết tủa. Khối lượng của Al2O3 trong hỗn hợp X

Xem đáp án

Hai khí trong Z là N2O và CO2. Áp dụng BTKL ta tính được: \({n_{{H_2}O}} = 0,65\;mol \to {n_{N{H_4}^ + }} = 0,04\,mol\)

Dung dịch Y chứa Mg2+ (x) Al3+ (y), NH4+ (0,04), Na+ (1,14), NO3- (z) và SO42- (1,14)

Theo đề ta có: \(\left\{ \begin{array}{l} 2x + 3y - z = 1,1\\ 24x + 27y + 62z = 20,46\\ 58x = 19,72 \end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} x = 0,34\\ y = 0,18\\ z = 0,12 \end{array} \right.\)

\(\to {n_{{N_2}O}} = 0,08\,mol \Rightarrow {n_{C{O_2}}} = {n_{MgC{O_3}}} = 0,04\;mol \Rightarrow {n_{Mg}} = 0,3\;mol\)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l} {n_{Al}} + 2{n_{A{l_2}{O_3}}} = 0,18\\ 27{n_{Al}} + 102{n_{A{l_2}{O_3}}} = 6,3 \end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} {n_{Al}} = 0,12\;mol\\ {n_{A{l_2}{O_3}}} = 0,03\;mol \end{array} \right. \Rightarrow {m_{A{l_2}{O_3}}} = 3,06\;(g)\)

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 180978

Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X (trung hòa) cần dùng 69,44 lít khí O2 (đktc) thu được khí CO2 và 36,72 gam nước. Đun nóng m gam X trong 150 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được p gam chất rắn khan. Biết m gam X tác dụng vừa đủ với 12,8 gam Br2 trong dung dịch. Giá trị của p là

Xem đáp án

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l} 6{n_X} + 2.3,1 = 2{n_{C{O_2}}} + 2,04\\ {n_{C{O_2}}} - 2,04 = (k + 3 - 1){n_X} = {n_{B{r_2}}} + 2{n_X} = 0,08 + 2{n_X} \end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} {n_X} = 0,04\\ {n_{C{O_2}}} = 2,2 \end{array} \right. \to {m_X} = 34,32\;(g)\) 

Khi cho X tác dụng với NaOH thì: \({n_{{C_3}{H_5}{{(OH)}_3}}} = 0,04\;mol \to m = 36,64\;(g)\)

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 180979

Đốt cháy hoàn toàn 10,88 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức là đồng phân của nhau thu được 14,336 lít khí CO2 (đktc) và 5,76 gam H2O. Khi cho 10,88 gam hỗn hợp X tác dụng với 200ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được 14,74 gam hỗn hợp chất rắn khan gồm 4 chất, trong đó có chất Z (khối lượng phân tử lớn nhất) và 3,24 gam ancol (không có chất hữu cơ khác). Khối lượng của Z là

Xem đáp án

Ta có: \({M_X} = \frac{{10,88}}{{0,64}}.n = 17n \to 136:{C_8}{H_8}{O_2}\) có 0,08 mol.

Hai este trong X lần lượt là RCOOC6H4R’ (x mol); R1COOR2 (y mol)

\( \to {n_{{H_2}O}} = 0,05\;mol \Rightarrow x = 0,05\; \Rightarrow y = 0,03 \Rightarrow {M_{ancol}} = \frac{{3,24}}{{0,03}} = 108:{C_6}{H_5}C{H_2}OH\)

→ Hai chất đó là HCOOCH2C6H5 và CH3COOC6H5Z là C6H5ONa: 0,05 mol có m = 5,8 (g)

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »