X, Y là 2 axit cacboxylic đều no và mạch hở (MX < MY). Đốt cháy a mol X cũng như Y đều thu được a mol H2O. Z và T là 2 este đều mạch hở và không chứa nhóm chức khác. Đun hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 240 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 16,14 gam hỗn hợp 2 muối và hỗn hợp F gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng. Đốt toàn bộ F thu được 5,824 lít CO2 (đktc) và 7,92 gam nước. % khối lượng của Y trong E gần nhất với:
A. 8%.
B. 6%.
C. 10%.
D. 12%.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Số H của X, Y = 2 ⇒ X là HCOOH, Y là (COOH)2
F + O2 → 0,26 mol CO2 + 0,44 mol H2O
⇒ nF = nH2O - nCO2 = 0,18 mol
Số C trung bình của F = 1,44
⇒ 2 ancol là CH3OH và C2H5OH
\(\left\{ \begin{array}{l} {n_{C{H_3}OH}} + {n_{{C_2}{H_5}OH}} = 0,18{\rm{ mol}}\\ {{\rm{n}}_{C{H_3}OH}} + 2{n_{{C_2}{H_5}OH}} = 0,26{\rm{ mol}} \end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} {n_{C{H_3}OH}} = 0,1{\rm{ mol}}\\ {{\rm{n}}_{{C_2}{H_5}OH}} = 0,08{\rm{ mol}} \end{array} \right.\)
Muối gồm HCOONa (a mol), (COONa)2 (b mol)
\(\Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} {n_{NaOH}} = a + 2b = 0,24{\rm{ mol}}\\ 68a + 134b = 16,14g \end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} a = 0,06\\ b = 0,09 \end{array} \right.\)
Kết hợp với số mol 2 ancol ta có E gồm:
CH3OOC-COOC2H5: 0,08 mol
HCOOCH3: 0,02 mol
HCOOH: 0,04 mol
(COOH)2: 0,01 mol
\( \Rightarrow \% {m_{{{(COOH)}_2}}} = \frac{{90.0,01}}{{132.0,08 + 60.0,02 + 46.0,04 + 90.0,01}}.100\% = 6,2\% \)
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Tên thay thế của ancol có công thức cấu tạo thu gọn CH3(CH2)2CH2OH là
Cho các chất: Al, Fe3O4, NaHCO3, Fe(NO3)2, Cr2O3, Cr(OH)3. Số chất tác dụng được với cả dung dịch HCl và dung dịch NaOH loãng?
Cho phản ứng: N2(k) + 3H2(k) → 2NH3(k) ΔH = –92 KJ và các yếu tố: (1) Giảm nhiệt độ; (2) Giảm áp suất; (3) Thêm xúc tác bột sắt; (4) Giảm nồng độ H2. Số yếu tố làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch là:
Công thức phân tử nào sau đây phù hợp với một este no, mạch hở?
Dùng chất nào sau đây phân biệt 2 khí SO2 và CO2 bằng phương pháp hóa học?
Cho 14,58 gam hỗn hợp X gồm chất béo Y và axit béo Z (trong đó Y được tạo từ glixerol và axit Z) tác dụng vừa đủ với 0,05 mol NaOH, thu được 0,92 mol glixerol. Khối lượng phân tử của axit Z (g/mol):
Kim loại M có các tính chất: nhẹ, bền trong không khí ở nhiệt độ thường; tan được trong dung dịch NaOH nhưng không tan trong dung dịch HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội. Kim loại M là:
Bố trí một sơ đồ thí nghiệm như hình vẽ:
.png)
Biết rằng ở bình (2) có các điều kiện phản ứng đầy đủ và phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sản phẩm và khí dư đều thoát hết khỏi bình (1). Hiệu suất của phản ứng hợp nước trong bình (1) là
Khi sục từ từ khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2.
.png)
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo số mol của CO2 như trên. Khối lượng kết tủa cực đại là:
Số proton và số nơtron có trong một nguyên tử nhôm (13Al ) lần lượt là
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho Zn vào dung dịch AgNO3.
(2) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.
(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4.
(4) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng.
(5) Điện phân dung dịch KNO3 với điện cực trơ, có màng ngăn.
(6) Điện phân dung dịch Fe2(SO4)3 đến khi catot có khí thoát ra.
(7) Cho Na vào dung dịch MgSO4.
(8) Nhiệt phân Hg(NO3)2.
(9) Nhiệt phân AgNO3.
(10) Dẫn khí H2 qua Cr2O3 nung ở nhiệt độ cao.
(11) Sục khí H2S vào dung dịch AgNO3.
(12) Cho Zn dư vào dung dịch CrCl3.
Số thí nghiệm có tạo thành kim loại là: