X là hỗn hợp gồm Mg và MgO (trong đó Mg chiếm 60% khối lượng). Y là dung dịch gồm H2SO4 và NaNO3. Cho 6 gam X tan hoàn toàn vào Y, thu được dung dịch Z (chỉ chứa ba muối trung hòa) và hỗn hợp hai khí (gồm khí NO và 0,04 mol H2). Cho dung dịch BaCl2 dư vào Z, thu được m gam kết tủa. Biết Z có khả năng tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,44 mol NaOH. Giá trị của m T là
A. 55,92.
B. 25,2.
C. 46,5.
D. 53,6.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Chọn đáp án A.
Có \(\left\{ \begin{array}{l}
{n_{Mg}} = \frac{{60\% .6}}{{24}} = 0,15{\rm{ mol}}\\
{{\rm{n}}_{MgO}} = \frac{{40\% .6}}{{40}} = 0,06{\rm{ mol}}
\end{array} \right.\)
Khí thu được có H2 → Chứng tỏ NO3- phản ứng hết.
Z chỉ chứa 3 muối trung hòa là: ZnSO4 (0,21 mol), Na2SO4, (NH4)2SO4.
\( \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}
{n_{NaOH}} = 4{n_{ZnS{O_4}}} + 2{n_{{{(N{H_4})}_2}S{O_4}}} = 0,44{\rm{ mol}}\\
{{\rm{n}}_{NaOH}} = 2{n_{ZnS{O_4}}} + 2{n_{{{(N{H_4})}_2}S{O_4}}} = 0,44{\rm{ mol}}
\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
{n_{{{(N{H_4})}_2}S{O_4}}} = - 0,2 \Rightarrow {\rm{Loi}}\\
{{\rm{n}}_{{{(N{H_4})}_2}S{O_4}}} = 0,01{\rm{ mol}}
\end{array} \right.\)
\(BTe:\,\,2.0,15 = 16.0,01 + 3{n_{NO}} + 2.0,04 \Rightarrow {n_{NO}} = 0,02{\rm{ mol}}\)
\(BTNT.N:\,{n_{NaN{O_3}}} = 2.0,01 + 0,02 = 0,04{\rm{ mol}}\)
\( \to {n_{SO_4^{2 - }}} = \frac{{2.0,21 + 2.0,01 + 0,04}}{2} = 0,24{\rm{ mol}} \Rightarrow m = 233.0,24 = 55,92g\)
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho sơ đồ phản ứng trong dung dịch: Alanin (+ NaOH) → X (+ HCl) → Y. (X, Y là các chất hữu cơ và HCl dùng dư). Công thức của Y là
Cho dung dịch chứa a mol Ca(HCO3)2 tác dụng với dung dịch chứa a mol chất tan X. Để thu được lượng kết tủa lớn nhất thì X là
Cho dung dịch chứa 27 gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được tối đa bao nhiêu gam Ag?
Nguyên tử hay ion nào sau đây có số electron nhiểu hơn số proton?
Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: NH4Cl, MgCl2, AlCl3, NaNO3 có thể dùng dung dịch
Hoà tan m gam Fe trong dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 6,72 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là
Cho các dung dịch: HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2. Số dung dịch tác dụng được với dung dịch NaHCO3 là:
Cho a mol Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được x mol H2. Cho a mol Al tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được y mol H2. Quan hệ giũa x và y là
Nếu cho dung dịch CuSO4 vào dung dịch NaOH thì xuất hiện kết tủa màu
Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 (loãng, vừa đủ), thu được y mol khí N2O duy nhất và dung dịch Y chứa 8m gam muối. Nếu cho dung dịch NaOH dư vào Y thì có 25,84 gam NaOH tham gia phản ứng. Giá trị của y là
Cho dãy các chất: metyl acrylat, tristearin, glucozơ, glyxylalanin (Gly-Ala). Số chất bị thủy phân khi đun nóng trong môi trường axit là
Cho 3,25 gam bột Zn vào 200 ml dung dịch chứa Al(NO3)3 0,2M; Cu(NO3)2 0,15M; AgNO3 0,1M. Sau phản ứng hoàn toàn thì khối lượng chất rắn thu được là:
Thủy phân hoàn toàn m gam triglixerit X trong dung dịch NaOH. Sau phản ứng thu được glixerol; 15,2 gam natri oleat và 30,6 gam natri stearat. Phân tử khối của X là