Từ một trạm điện, điện năng được truyền tải đến nơi tiêu thụ bằng đường dây tải điện một pha. Biết công suất truyền đến nơi tiêu thụ luôn không đổi, điện áp và cường độ dòng điện luôn luôn cùng pha. Ban đầu, nếu ở trạm điện chưa sử dụng máy biến áp thì điện áp hiệu dụng ở trạm điện bằng \(\frac{11}{9}\) lần điện áp hiệu dụng nơi tiêu thụ. Để công suất hao phí trên đường dây truyền tải giảm 100 lần so với lúc đầu thì trạm điện cần sử dụng máy biến áp có tỉ lệ số vòng dây của cuộn thứ cấp so với cuộn sơ cấp là
A. 8,1.
B. 10.
C. 8,2.
D. 7,6.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Đáp án C
Khi chưa sử dụng máy biến áp, độ giảm hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ là: \(\Delta U={{U}_{1}}-{{U}_{1}}^{\prime }={{I}_{1}}.R\)
Mà: \(\frac{{{U}_{1}}}{{{U}_{1}}^{\prime }}=\frac{11}{9}\Rightarrow {{U}_{1}}-\frac{9}{11}{{U}_{1}}={{I}_{1}}.R\Rightarrow {{I}_{1}}=\frac{2{{U}_{1}}}{11R}\)
Công suất hao phí trên đường dây là: \({{P}_{hp1}}=I_{1}^{2}.R=\frac{4U_{1}^{2}}{121R}\)
Sử dụng máy biến áp, công suất hao phí trên dây là: \({{P}_{hp2}}=\frac{{{P}_{hp1}}}{100}\Rightarrow I_{2}^{2}R=\frac{1}{100}I_{1}^{2}R\Rightarrow {{I}_{2}}=\frac{1}{10}{{I}_{1}}=\frac{2{{U}_{1}}}{110R}\)
Công suất tại nơi tiêu thụ không đổi nên:
\({{P}_{tt}}={{P}_{1}}-{{P}_{hp1}}={{P}_{2}}-{{P}_{hp2}}\)
\(\Rightarrow {{U}_{1}}{{I}_{1}}-I_{1}^{2}R={{U}_{2}}{{I}_{2}}-I_{2}^{2}R\)
\(\Rightarrow {{U}_{1}}.\frac{2{{U}_{1}}}{11R}-\frac{4U_{1}^{2}}{121R}={{U}_{2}}.\frac{2{{U}_{1}}}{110R}-\frac{4U_{1}^{2}}{{{110}^{2}}R}\)
\(\Rightarrow \frac{2{{U}_{1}}}{11}-\frac{4{{U}_{1}}}{121}+\frac{4{{U}_{1}}}{{{110}^{2}}}=\frac{2{{U}_{2}}}{110}\)
\(\Rightarrow \frac{41{{U}_{1}}}{275}=\frac{2{{U}_{2}}}{110}\Rightarrow \frac{{{U}_{2}}}{{{U}_{1}}}=8,2\Rightarrow \frac{{{N}_{2}}}{{{N}_{1}}}=\frac{{{U}_{2}}}{{{U}_{1}}}=8,2\)
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Khi nói về sóng siêu âm, phát biểu nào sau đây là sai?
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng \(m=100\,g\) được treo vào đầu tự do của một lò xo có độ cứng \(k=20\text{ }N/m\). Vật được đặt trên một giá đỡ nằm ngang tại vị trí lò xo không biến dạng. Cho giá đỡ M chuyển động nhanh dần đều xuống phía dưới với gia tốc \(a=2m/{{s}^{2}}\). Lấy \(g=10m/{{s}^{2}}\). Ở thời điểm lò xo dài nhất lần đầu tiên, khoảng cách giữa vật và giá đỡ gần giá trị nào nhất sau đây?
Chất phóng xạ \(_{84}^{210}Po\) phát ra tia phóng xạ \(\alpha \) biến đổi thành chì \(_{84}^{206}Pb\). Biết chu kì bán rã của poloni là 138 ngày. Ban đầu có một mẫu poloni nguyên chất với \({{N}_{0}}\) hạt \(_{84}^{210}Po\). Sau bao lâu thì có \(0,75{{N}_{0}}\) hạt nhân chì được tạo thành?
Theo tiền đề của Bo về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử, khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng \({{E}_{m}}\) sang trạng thái dừng có năng lượng thấp hơn \({{E}_{n}}\) thì nó phát ra phôtôn có năng lượng là \(\varepsilon \). Công thức nào sau đây đúng?
Một đoạn mạch AB nối tiếp theo thứ tự gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm \(L=\frac{1}{2\pi }\left( H \right)\), điện trở \(R=50\,\Omega \) và hộp X. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều \(u=120\sqrt{2}\cos 100\pi t\text{ }\left( V \right)\) thì điện áp hiệu dụng của hộp X là 120V, đồng thời điện áp của hộp X trễ pha so với điện áp của đoạn mạch AB là \(\frac{\pi }{6}\). Công suất tiêu thụ của hộp X có giá trị gần đúng là
Chọn phát biểu đúng? Biên độ dao động của con lắc lò xo không ảnh hưởng đến
Dùng hạt prôtôn bắn vào hạt nhân liti \(_{3}^{7}Li\) đang đứng yên làm xuất hiện 2 hạt \(\alpha \) bay ra với cùng tốc độ là \(21,{{37.10}^{6}}\text{ }m/s\). Cho khối lượng của hạt 3 Li là 7,0144 u, của prôtôn là 1,0073 u, của hạt \(\alpha \) là 4,0015 u; tốc độ ánh sáng trong chân không là \({{3.10}^{8}}m/s\). Tốc độ của prôtôn xấp xỉ bằng
Trong quang phổ của nguyên tử hiđrô, ba vạch đầu tiên trong dãy Lai-man có bước sóng \({{\lambda }_{12}}=121,6\,nm\); \({{\lambda }_{13}}=102,6\,nm\); \({{\lambda }_{14}}=97,3\,nm\). Bước sóng của vạch đầu tiên trong dãy Ban-me và vạch đầu tiên trong dãy Pa-sen là
Từ không khí người ta chiếu xiên tới mặt nước nằm ngang một chùm tia sáng hẹp song song gồm hai ánh sáng đơn sắc: màu vàng và màu chàm. Khi đó chùm tia khúc xạ:
Một mạch dao động điện từ LC lí tưởng. Lúc đầu tụ được tích điện tới điện tích cực đại là 8 nC. Thời gian ngắn nhất để tụ phóng hết điện tích là \(2\pi \,\mu s\). Cường độ dòng điện hiệu dụng qua cuộn dây là:
Đoạn mạch RLC không phân nhánh được mắc theo thứ tự gồm: điện trở \(R=80\,\Omega \), cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm \(L=\frac{1}{\pi }H\) và tụ điện có điện dung \(C=\frac{{{10}^{-3}}}{4\pi }F\). Điện áp hai đầu đoạn mạch có biểu thức \(u={{U}_{0}}\cos 100\pi t\left( V \right)\). Tổng trở của mạch bằng:
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quang phổ?
Tại điểm A cách nguồn O một đoạn d có mức cường độ âm là \({{L}_{A}}=90\,dB\), biết ngưỡng nghe của âm đó là \({{I}_{0}}={{10}^{-12}}\text{W}/{{m}^{2}}\). Cường độ âm tại A là: