Trong thí nghiệm Y – âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ra ánh sáng trắng có bước sóng từ 380 nm đến 760 nm. Trên màn quan sát, tại điểm M có đúng 4 bức xạ cho vân sáng có bước sóng \({\lambda _1}\) =735 nm; \({\lambda _2}\)= 490 nm; \({\lambda _3}\) và \({\lambda _4}\). Hiệu năng lượng của hai photon tương ứng với hai bức xạ này là
A. 1,5 MeV
B. 1,0 MeV
C. 0,85 MeV
D. 3,4 MeV.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Ta có:
\(\frac{{{k_1}}}{{{k_2}}} = \frac{{{\lambda _2}}}{{{\lambda _1}}} = \frac{{490}}{{735}} = \frac{2}{3}\)
→ vị trí trùng nhau của bức xạ \({\lambda _1}\) với \({\lambda _2}\) sẽ ứng với \({k_1} = 2,4,6...\)
Điều kiện để bức xạ \({\lambda }\) bất kì cho vân sáng trùng với bức xạ \({\lambda _1}\)
\(\frac{{{k_1}}}{k} = \frac{\lambda }{{{\lambda _1}}} \to \lambda = {\lambda _1}\frac{{{k_1}}}{k}\)
để vân sáng của \({\lambda }\) trùng với vân sáng của \({\lambda_2 }\) thì \({k_1} = 2,4,6...\)
\(\lambda = \frac{{\left( {2n} \right)735}}{k}\) với n = 1,2,3...
Lập bảng :

với n = 2 thì ta có \({\lambda_3 }\)= 588 nm và \({\lambda_4}\)= 420 nm
\(\Delta \varepsilon = hc\left( {\frac{1}{{{\lambda _4}}} - \frac{1}{{{\lambda _3}}}} \right) = \left( {6,{{625.10}^{ - 34}}} \right).\left( {{{3.10}^8}} \right)\left( {\frac{1}{{{{420.10}^{ - 9}}}} - \frac{1}{{{{588.10}^{ - 9}}}}} \right) = 0,85eV\)
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho hai dây dẫn thẳng, dài, đặt song song trong cùng một mặt phẳng như hình vẽ. Trong hai dây dẫn có hai dòng điện cùng chiều chạy qua. Gọi M là điểm mà tại đó cảm ứng từ tổng hợp bằng 0. M chỉ có thể nằm tại vùng

Cho hai chất điểm dao động điều hòa cùng tần số, đồ thị biễu diễn mối hệ giữa li độ x1 và x2 giữa hai dao động được cho như hình vẽ. Độ lệch pha giữa hai dao động này gần nhất giá trị nào sau đây?

Đặt điện áp \(u = {U_0}\cos \left( {\omega t} \right)\) ( U0, \(\omega \) không đổi) vào hai đầu đoạn mạch RLC mắc nối tiếp, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm thay đổi được. Khi L=L0 hoặc L=3L0 thì điện áp hiệu dụng hai đầu tụ điện bằng nhau và bằng UC. Khi L=2L0 hoặc L=6L0 thì điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn cảm bằng nhau và bằng UL. Tỉ số \(\frac{{{U_L}}}{{{U_C}}}\) bằng
Tàu ngầm hạt nhân là một loại tàu ngầm vận hành nhờ sử dụng năng lượng của phản ứng hạt nhân. Nguyên liệu thường dùng là \({}^{235}U\). Mỗi phân hạch của hạt nhân \({}^{235}U\) tỏa ra năng lượng trung bình là 200 MeV. Hiệu suất của lò phản ứng là 25%. Nếu công suất của lò là 400 MW thì khối lượng \({}^{235}U\)cần dùng trong một ngày xấp xỉ bằng
Khi bắn hạt \(\alpha \) có động năng K vào hạt nhân \({}_7^{14}N\) đứng yên thì gây ra phản ứng \({}_2^4He + {}_7^{14}N \to {}_8^{17}O + X\). Cho khối lượng các hạt nhân trong phản ứng lần lượt là \({m_{He}} = 4,0015u\), \({m_N} = 13,9992u\) , \({m_N} = 13,9992u\), \({m_X} = 1,0073u\)Lấy MeV. Nếu hạt nhân X sinh ra đứng yên thì giá trị của K bằng
Cho quang hệ như hình vẽ. (1) là một bản mặt song song, chiết suất n =1,3 , bề dày e= 10 cm; (2) là một bề mặt phản xạ toàn phần. Chiếu đến (1) tại điểm tới I một tia sáng đơn sắc, hẹp. Gọi K là điểm mà tia sáng ló ra khỏi (1). Khoảng cách IK bằng

Các tia không bị lệch trong điện trường và từ trường là
Năng lượng photon của tia Rơnghen có bước sóng là \({5.10^{ - 11}}\)
Giả sử hai hạt nhân X và Y có độ hụt khối bằng nhau và số nuclôn của hạt nhân X lớn hơn số nuclôn của hạt nhân Y thì
Một máy phát điện xoay chiều một pha có phần cảm là rôto gồm 10 cặp cực (10 cực nam và 10 cực bắc). Rôto quay với tốc độ 300 vòng/phút. Suất điện động do máy sinh ra có tần số bằng
Qua một thấu kính, ảnh thật của một vật thật cao hơn vật 2 lần và cách vật 24 cm. Đây là thấu kính
Đặt hiệu điện thế \(u = {U_0}\cos \left( {\omega t} \right)\)( U0 không đổi) vào hai đầu đoạn mạch RLC không phân nhánh. Biết điện trở thuần của mạch không đổi. Khi có hiện tượng cộng hưởng điện trong đoạn mạch, phát biểu nào sau đây sai?
Ta biết được thành phần chủ yếu của các nguyên tố cấu tạo Mặt Trời dựa vào
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình \(x = C\cos \left( {\omega t + \varphi } \right)\), C>0 . Đại lượng C được gọi là