Trong quá trình truyền tải điện năng từ nhà máy phát điện đến nơi tiêu thụ, công suất nơi tiêu thụ luôn không đổi. Khi hiệu điện thế hai đầu tải là U thì độ giảm thế trên đường dây bằng 0,1U. Giả sử hệ số công suất nơi phát và nơi tiêu thụ luôn bằng 1. Để hao phí truyền tải giảm đi 81 lần thì phải nâng hiệu điện thế hai đầu máy phát điện lên đến
A. 10,01U.
B. 9,01U.
C. 9,10U.
D. 8,19U.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Gọi điện áp nơi phát điện, nơi tiêu thụ, độ giảm áp, cường độ dòng điện lúc đầu lần lượt là: \({{U}_{01}};{{U}_{1}};\Delta {{U}_{1}};{{I}_{1}}\)
Và lúc sau là: \({{U}_{02}};{{U}_{2}};\Delta {{U}_{2}};{{I}_{2}}\)
Ta có công suất hao phí: \(\Delta P=R{{I}^{2}}\), R không đổi nên hao phí giảm 81 lần thì cường độ dòng điện giảm đi 9 lần.
Nên
\(\begin{array}{l}
\frac{{{I_2}}}{{{I_1}}} = \frac{1}{9}\\
\Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{\frac{{{U_2}}}{{{U_1}}} = 9{\rm{ (c }}\widehat {\rm{o}}{\rm{ ng suat ti }}\widehat {\rm{e}}{\rm{ u thu }}\left. {{P_{tt2}} = {P_{tt1}} \leftrightarrow {U_2}{I_2} = {U_1}{I_1}} \right)}\\
{\frac{{\Delta {U_2}}}{{A{I_2}}} = \frac{1}{9}({\rm{ d }}\widehat {\rm{o}}{\rm{ giam the }}\Delta U = R.I{\rm{ m }}\mathop {\rm{a}}\limits^` {\rm{ }}R{\rm{ kh }}\widehat {\rm{o}}{\rm{ ng doi}})}
\end{array}} \right.\\
{U_{02}} = {U_2} + \Delta {U_2} = 9{U_1} + \frac{{\Delta {U_1}}}{9} = 9{U_1} + \frac{{0,1{U_1}}}{9} \simeq 9,011{U_1}
\end{array}\)
Trong đề gọi điện áp nơi tiêu thụ là U nên đáp án là B.
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Trong máy phát điện xoay chiều một pha, phần cảm có tác dụng
Hình vẽ là đồ thị phụ thuộc thời gian của điện áp hai đầu đoạn mạch X và cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó. Đoạn mạch X chứa

Máy biến áp lý tưởng làm việc bình thường có tỉ số của số vòng dây cuộn thứ cấp và sơ cấp là \(\frac{{{\text{N}}_{2}}}{~{{\text{N}}_{1}}}=3\). Gọi điện áp giữa hai đầu cuộn sơ cấp và thứ cấp là U1, U2, cường độ dòng điện trong cuộn sơ cấp và thứ cấp là I1, I2, khi (U1, I1) = (360 V, 6 A) thì (U2, I2) bằng bao nhiêu?
Một con lắc lò xo có độ cứng k = 100 N/m, dao động điều hoà với biên độ A = 10 cm. Cơ năng của con lắc là
Mạng điện xoay chiều dân dụng của Việt Nam có tần số là
Một vật dao động điều hòa. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc v của vật theo thời gian t. Phương trình dao động của vật là.

Mối quan hệ giữa các đại lượng sóng bước sóng \(\lambda \), vận tốc truyền sóng v và chu kỳ T nào sau đây là đúng?
Hai điểm M và N nằm trong một điện trường có hiệu điện thế UMN = 300 V. Công của điện trường làm dịch chuyển điện tích q = −2. 10−6 C từ M đến N là
Chọn đáp án đúng nhất: Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai điểm dao động với biên độ cực đại trên đường nối hai nguồn bằng
Cường độ dòng điện xoay chiều chạy qua mạch có phương trình \(i=2\cos \left( 100\pi t+\frac{\pi }{3} \right)A\) với \(t\) được tính bằng giây. Dòng điện có giá trị \(i\) = −2 A lần đầu tiên vào thời điểm
Đặt điện áp xoay chiều \(\text{u}=100\sqrt{2}\cos \omega \text{t}(\text{V})\) vào hai đầu một cuộn cảm thuần. Tại thời điểm dòng điện chạy qua cuộn cảm bằng một nửa giá trị hiệu dụng của nó thì điện áp giữa hai đầu cuộn cảm có độ lớn là
Khi vật dao động điều hòa, đại lượng không thay đổi theo thời gian là
Trong không khí, khi hai điện tích điểm đặt cách nhau lần lượt là d (cm) và (d + 10 )(cm) thì lực tương tác điện giữa chúng có độ lớn tương ứng là 20.10−7 N và 5.10−7 N. Giá trị của d là
Con lắc đơn gồm vật nặng khối lượng m, dây treo có chiều dài ℓ được kích thích dao động điều hòa với biên độ \({{\alpha }_{0}}\) (rad) (góc \({{\alpha }_{0}}\) bé) tại nơi có gia tốc trọng trường g. Cơ năng dao động của con lắc là