Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen \(\frac{{AB}}{{ab}}X_e^DX_E^d\) đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen E và e với tần số 30%, alen A và a với tần số 10%. Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử \(\underline {AB} X_e^d\)được tạo ra từ cơ thể này là
A. 4,25%.
B. 10%.
C. 6,75%.
D. 12,5%
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Cặp gen \(\frac{{AB}}{{ab}}\)hoán vị với tần số 10%
=> giao tử AB =0,45.
Cặp gen \(X_e^DX_E^d\)hoán gen E/e với tần số 30%
=> giao tử \(X_e^d\) = 0,15.
=> giao tử \(ABX_e^d\)có tỉ lệ: 0, 45x0,15 = 0,0675 = 6,75%
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Đại phân tử nào sau đây trong cấu trúc không có liên kết hidro giữa các nucleotit?
Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, sợi cơ bản có đường kính:
Dưới tác dụng của vi khuẩn phản nitrat hoá, nitrat (NO3-) sẽ bị chuyển hoá trực tiếp thành
Quan hệ sinh thái giữa chim sáo và trâu rừng thuộc mối quan hệ:
Trong mô hình điều hòa Operon Lac được mô tả như hình bên dưới. Hai gen nào sau đây có số lần phiên mã khác nhau?

Khi nói về nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
Hiện tượng hoán vị gen và phân li độc lập có đặc điểm chung là:
Tạo giống dựa vào nguồn biến dị tổ hợp đã đạt được thành tựu nào sau đây?
Loại đột biến nào sau đây là đột biến số lượng NST?
Trong một quần xã sinh vật hồ nước, nếu hai loài cá có ổ sinh thái trùng nhau thì giữa chúng thường xảy ra mối quan hệ:
Xét 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường không xảy ra đột biến. Tính tỉ lệ các loại giao tử tạo ra. Số phương án đúng là
I. 3 : 3 : 1 : 1. II. 1 : 1 : 1 : 1. III. 2 : 2 : 1 : 1. IV. 1 : 1.
Nhân tố nào sau đây cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh giới?
Loại đột biến nào sau đây luôn làm tăng số lượng gen trên một nhiễm sắc thể?
Cho chuỗi thức ăn: Lúa → Châu chấu → Nhái → Rắn → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, sinh vật tiêu thụ bậc 3 là:
