Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào ống nghiệm theo hình vẽ bên.
.png)
Khí X được tạo ra từ phản ứng hóa học nào sau đây?
A. \(2Al + 6HCl \to 2AlC{l_3} + 3{H_{2(k)}}.\)
B. \(2KMn{O_4} \to {K_2}Mn{O_4} + Mn{O_2} + {O_{2(k)}}.\)
C. \(N{H_4}Cl + NaOH \to NaCl + N{H_{3(k)}} + {H_2}O.\)
D. \(\begin{array}{l} C{H_3}COON{a_{(r)}} + Na{\rm{O}}{{\rm{H}}_{\left( {\rm{r}} \right)}} \to C{H_{4(k)}} + N{a_2}C{O_3}. \end{array}\)
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
\(2KMn{O_4} \to {K_2}Mn{O_4} + Mn{O_2} + {O_{2(k)}}.\)
Đáp án B
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Trong tự nhiên, khí X được tạo thành khi có sấm sét. Ở điều kiện thường, khí X phản ứng với oxi trong không khí, tạo thành khí có màu nâu đỏ. Khí X là
Cho các chất: CuCl2, P2O5, Zn(OH)2, CrO3, Si. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là
Tác nhân hóa học nào sau đây không gây ô nhiễm nguồn nước?
Thủy phân hoàn toàn tristearin trong dung dịch NaOH, thu được C3H5(OH)3 và
Chất nào sau đây tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư thu được hai muối?
Kim loại nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường?
Phản ứng nào sau đây thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử?
Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: axetilen, axetanđehit, etanol, axit axetic. Nhiệt độ sôi của chúng được ghi lại trong bảng sau:
Công thức chung của ancol no, hai chức, mạch hở là
Chất nào sau đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước?
Cho từ từ 4a mol FeCl2 vào 800 ml dung dịch X chứa AgNO3 (dư) và HNO3. Mối quan hệ giữa khối lượng kết tủa thu được và số mol FeCl2 phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:
.png)
Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Nồng độ mol của HNO3 trong dung dịch X là
Cho m gam K tác dụng hết với H2O dư, thu được 1 lít dung dịch có pH = 12. Giá trị của m là