Trong ống Cu-lít-giơ (ống tia X), hiệu điện thế giữa anôt và catôt là 3kV. Biết động năng cực đại của êlectron đến anôt lớn gấp 2018 lần động năng cực đại của êlectron khi bứt ra từ catôt. Lấy \(e = 1,{6.10^{ - 19}}{\rm{ }}C;{\rm{ }}{m_e} = 9,{1.10^{ - 31}}{\rm{ }}kg.\) Tốc độ cực đại của êlectron khi bứt ra từ catôt là
A. 456 km/s
B. 273 km/s
C. 654 km/s
D. 723 km/s
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Ta có: \(e{U_h} = {{\rm{W}}_{d\max 1}}\) (Động năng cực đại của electron đến anot)
Goi \({W_{dmax2}}\) là động năng cực đại của electron khi bứt ra từ catốt.
Ta có \({W_{dmax1}} = 2018{W_{dmax2}}\)
\(\begin{array}{l}
{W_{dmax2}} = \frac{{{W_{dmax1}}}}{{2018}} = \frac{{e{U_h}}}{{2018}} = \frac{{1,{{6.10}^{ - 19}}{{.3.10}^3}}}{{2018}} = \frac{{m{v^2}}}{2}\\
\to v = {\rm{723026}}m/s \approx 723km/s
\end{array}\)
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Giả sử hai hạt nhân X và Y có độ hụt khối bằng nhau, nếu số nuclôn của hạt nhân X lớn hơn số nuclôn của hạt nhân Y thì
Cường độ dòng điện trong một mạch dao động LC lí tưởng có phương trình \(i = 2cos\left( {{{2.10}^7}t{\rm{ }} + \pi /2} \right){\rm{ }}\left( {mA} \right)\) (t tính bằng s). Điện tích của một bản tụ điện ở thời điểm \(\pi /20{\rm{ }}\left( {\mu s} \right)\) có độ lớn là
Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k, vật nhỏ khối lượng 100g, dao động điều hòa với tần số góc 20 rad/s. Giá trị của k là
Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, mạch khuếch đại có tác dụng
Tốc độ của ánh sáng trong chân không là \(c = {3.10^8}{\rm{ }}m/s.\) Nước có chiết suất n=1,33 đối với ánh sáng đơn sắc màu vàng. Tốc độ của ánh sáng màu vàng trong nước là
Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều dựa trên hiện tượng
Khi chiếu một chùm tia tử ngoại vào một ống nghiệm đựng dung dịch fluorexêin thì thấy dung dịch này phát ra ánh sáng màu lục. Đây là hiện tượng
Một điện tích điểm q dịch chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường, hiệu điện thế giữa hai điểm là \({U_{MN}}\). Công của lực điện thực hiện khi điện tích q dịch chuyển từ M đến N là
Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Lấy \({r_0} = 5,{3.10^{-11}}{\rm{ }}m;{\rm{ }}{m_e} = 9,{1.10^{-31}}{\rm{ }}kg;{\rm{ }}k = {9.10^9}{\rm{ }}N.{m^2}/{C^2}\) và \(e = 1,{6.10^{-19}}{\rm{ }}C\). Khi chuyển động trên quỹ đạo dừng M, quãng đường mà êlectron đi được trong thời gian 10-8s là
Một chất bán dẫn có giới hạn quang dẫn là \(4,97{\rm{ }}\mu m.\) Lấy \(h = 6,{625.10^{ - 34}}J.s;\,\,\,c = {3.10^8}m/s\) và \(e = 1,{6.10^{ - 19}}{\rm{ }}C.\) Năng lượng kích hoạt (năng lượng cần thiết để giải phóng một êlectron liên kết thành êlectron dẫn) của chất đó là
Trong sóng cơ, công thức liên hệ giữa tốc độ truyền sóng v, bước sóng \(\lambda \) chu kì T của sóng là
Số prôtôn có trong hạt nhân \({}_{84{\rm{ }}}^{210}Po\) là
Cho mạch điện có sơ đồ như hình bên:
\(E = 12{\rm{ }}V;{\rm{ }}{R_1} = 4{\rm{ }}\Omega ;{\rm{ }}{R_2} = {R_3} = 10{\rm{ }}\Omega .\) Bỏ qua điện trở của ampe kế A và dây nối. Số chỉ của ampe kế là 0,6 A. Giá trị điện trở trong r của nguồn điện là
Cho mạch điện có sơ đồ như hình bên:
L là một ống dây dẫn hình trụ dài 10 cm, gồm 1000 vòng dây, không có lõi, được đặt trong không khí; điện trở R; nguồn điện có E=12V và \(r = 1\Omega .\) Biết đường kính của mỗi vòng dây rất nhỏ so với chiều dài của ống dây. Bỏ qua điện trở của ống dây và dây nối. Khi dòng điện trong mạch ổn định thì cảm ứng từ trong ống dây có độ lớn là \(2,{51.10^{ - 2}}{\rm{ }}T.\) Giá trị của R là