Trong môi trường đẳng hướng và không hấp thụ âm có ba điểm thẳng hàng theo thứ tự A, B, C với AB = 100m, AC = 250m. Khi đặt tại A một nguồn điểm phát âm đẳng hướng phát âm công suất P thì mức cường độ âm tại B là 100dB. Bỏ nguồn âm tại A, đặt tại B một nguồn âm điểm khác có công suất 2P thì mức cường độ âm tại A và C là?
A. 103dB và 96,5dB
B. 100dB và 99,5dB
C. 100dB và 96,5dB
D. 103dB và 99,5dB
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
+ Ban đầu đặt tại A một nguồn âm có công suất P, mức cường độ âm tại B:
\({L_B} = 10\log \frac{{{I_B}}}{{{I_0}}} = 100 \Rightarrow {I_B} = {10^{10}}.{I_0}\)
+ Sau đó nguồn âm đặt tại B có công suất 2P thì cường độ âm tại A là:
\({I_A} = \frac{{2P}}{{4\pi AB{}^2}} = 2{I_B} = {2.10^{10}}{I_0}\)
Mà
\(\frac{{{I_1}}}{{{I_2}}} = \frac{{r_2^2}}{{r_1^2}} \Rightarrow \frac{{{I_C}}}{{{I_A}}} = \frac{{A{B^2}}}{{B{C^2}}} \Leftrightarrow \frac{{{I_C}}}{{{{2.10}^{10}}.{I_0}}} = \frac{{{{100}^2}}}{{{{150}^2}}} \Rightarrow {I_C} = \frac{8}{9}{.10^{10}}.{I_0}\)
Mức cường độ âm tại A và C là:
\(\left\{ \begin{array}{l}
{L_A} = 10\log \frac{{{I_A}}}{{{I_0}}} = 103dB\\
{L_C} = 10\log \frac{{{I_C}}}{{{I_0}}} = 99,5dB
\end{array} \right.\)
Chọn D.
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng các hạt tham gia sau phản ứng so với trước phản ứng sẽ
Hai điện tích điểm \({q_1} = + 3\mu C;{q_2} = - 3\mu C\), đặt trong dầu có \(\varepsilon = 2\) cách nhau một khoảng r = 3cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó là:
Trên một sợi dây đang có sóng dừng. Sóng truyền trên sợi dây có bước sóng λ, khoảng cách giữa hai nút liên tiếp bằng
Trong giao thoa ánh sáng qua hai khe Y-âng, khoảng vân giao thoa bằng i. Nếu đặt toàn bộ thiết bị trong chất lỏng có chiết suất n thì khoảng vân giao thoa sẽ là:
Vật sáng AB vuông góc với trục chính của thấu kính cho ảnh ngược chiều lớn gấp 4 lần AB và cách AB một khoảng 100cm. Tiêu cự của thấu kính là:
Trong dao động cưỡng bức, phát biểu nào sau đây là đúng?
Một nguồn có E = 3V, r = 1Ω nối với điện trở ngoài R = 2Ω thành mạch điện kín. Công suất của nguồn điện là:
Nếu giữ cho các thông số khác không đổi thì tần số dao động của sóng điện từ tăng gấp đôi khi:
Điện áp hai đầu mạch RLC mắc nối tiếp là \(u = 200\sqrt 2 .\cos \left( {100\pi t - \frac{\pi }{3}} \right)\) (V); cường độ dòng điện trong mạch là \(i = \sqrt 2 .\cos \left( {100\pi t} \right)\left( A \right)\). Công suất tiêu thụ của mạch là:
Giới hạn quang điện của kẽm là \({\lambda _0} = 0,{35_{}}\mu m\) . Công thoát của electron khỏi kẽm là.
Đặt điện áp xoay chiều \(u = {U_0}cos\left( {\omega t} \right)\) vào hai đầu đoạn mạch điện chỉ có tụ điện. Nếu điện dung của tụ điện không đổi thì dung kháng của tụ:
Độ cao là đặc trưng sinh lí của âm, phụ thuộc vào:
Đặt điện áp xoay chiều có tần số góc 100π rad/s vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm \(L = \frac{{0,2}}{\pi }H\). Cảm kháng của cuộn dây là
Suất điện động \(e = 100\cos \left( {100\pi t + \pi } \right)\left( V \right)\) có giá trị cực đại là:
Trong các kí hiệu sau, kí hiệu nào là của electron?