Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp dao động theo phương vuông góc mặt nước tại hai điểm S1và S2 với các phương trình lần lượt là: u 1= acos(10πt) cm và u2= acos(10πt + π/2) cm. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 1 m/s. Hai điểm M và N thuộc vùng hai sóng giao thoa, biết MS1– MS2= 5 cm và NS1– NS2=35 cm. Chọn phát biểu đúng?
A. N thuộc cực đại giao thoa, M thuộc cực tiểu giao thoa.
B. M và N đều thuộc cực đại giao thoa.
C. M và N không thuộc đường cực đại và đường cực tiểu giao thoa.
D. M thuộc cực đại giao thoa, N thuộc cực tiểu giao thoa.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
+ Bước sóng : \( \lambda = vT = v.\frac{{2\pi }}{\omega } = 100.\frac{{2\pi }}{{10\pi }} = 20cm\)
+ Độ lệch pha của hai sóng truyền tới M :
\( \Delta \varphi = \frac{{2\pi ({d_1} - {d_2})}}{\lambda } + \frac{\pi }{2} = \frac{{2\pi .5}}{{20}} + \frac{\pi }{2} = \pi \)
Vậy M thuộc cực tiểu giao thoa
Độ lệch pha của hai sóng truyền tới N là:
\( \Delta \varphi = \frac{{2\pi ({d_1} - {d_2})}}{\lambda } + \frac{\pi }{2} = \frac{{2\pi .35}}{{20}} + \frac{\pi }{2} = 4\pi \)
Vậy N thuộc cực đại giao thoa
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Mạch điện xoay chiều gồm một cuộn dây có điện trở \(r=30\Omega\), độ tự cảm \( L = \frac{{0,4}}{\pi }H\) mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C. Điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch là: \( u = 120\cos (100\pi t)(V)\). Với giá trị nào của C thì công suất tiêu thụ của mạch có giá trị cực đại và giá trị công suất cực đại bằng bao nhiêu?
Chiếu ánh sáng vàng vào mặt một tấm vật liệu thì thấy có electron bắn ra. Tấm vật liệu đó là?
Đặt điện áp \(
u = U\sqrt 2 \cos (\omega t)(V)\) (V) (với U và không đổi) vào hai đầu đoạn mạch AB như hình vẽ. R là biến trở, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, tụ điện có điện dung C. Biết \(LC{\omega ^2} = 2\). Gọi P là công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB. Đồ thị trong hệ tọa độ vuông góc ROP biểu diễn sự phụ thuộc của P vào R trong trường hợp K mở ứng với đường (1) và trong trường hợp K đóng ứng với đường (2) như hình vẽ. Giá trị của điện trở r bằng
Một vật dao động cưỡng bức do tác dụng của ngoại lực \( F = 0,5\cos (10\pi t)\) (F tính bằng N, t tínhbằng s). Vật dao động với:
Một vật dao động điều hòa với ω =10rad/s. Khi vận tốc của vật là 20cm/s thì gia tốc của nó bằng \(2\sqrt3\)m/s2 . Biên độ dao động của vật là :
Một sóng cơ học lan truyền dọc theo một đường thẳng có phương trình dao động tại nguồn O là \( {u_0} = A\cos (\frac{{2\pi t}}{T})cm\). Một điểm M trên đường thẳng, cách O một khoảng bằng 1/3 bước sóng ở thời điểm t =T/2 có li độ uM= 2cm. Biên độ sóng A bằng:
Tại O đặt một điện tích điểm Q. Một thiết bị đo độ lớn cường độ điện trường chuyển động từ A đến C theo một đường thẳng số chỉ của nó tăng từ E đến 1,5625E rồi lại giảm xuống E. Khoảng cách AO bằng:
Chất phóng xạ\( {}_{53}^{131}I\) có chu kỳ bán rã 8 ngày đêm. Ban đầu có 1,00g chất này thì sau 1 ngày đêm còn lại bao nhiêu
Trên mặt nước có hai nguồn phát sóng kết hợp A, B dao động theo phương trình: \( {u_A} = 5\cos (20\pi t)cm\) và \( {u_B} = 5\cos (20\pi t +\pi)cm\).AB=20cm. Coi biên độ sóng không đổi, tốc độ sóng là 60 cm/s. Cho hai điểm M1 M2 trên đoạn AB cách A những đoạn 12cm và 14cm. Tại một thời điểm nào đó vận tốc của M1 có giá trị là -40 cm/s thì giá trị của vận tốc của M2 lúc đó là:
Treo hai vật nhỏ có khối lượng m1 và m2 vào một lò xo nhẹ, ta được một con lắc lò xo dao động với tần số f. Nếu chỉ treo vật khối lượng m1 thì tần số dao động của con lắc là 5f/3. Nếu chỉ treo vật m2 thì tần số dao động của con lắc là:
Chu kỳ dao động điều hoà của con lắc đơn không phụ thuộc vào: