Thủy phân hoàn toàn 6,84 gam saccarozơ rồi chia sản phẩm thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được x gam kết tủa. Phần 2 cho tác dụng với dung dịch nước brom dư, thì có y gam brom tham gia phản ứng. Giá trị x và y lần lượt là:
A. 2,16 và 1,6.
B. 2,16 và 3,2.
C. 4,32 và 1,6.
D. 4,32 và 3,2.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Đáp án C
Theo đầu bài ta có: \({{n}_{saccarozo}}=\frac{6,84}{342}=0,02\,mol.\)
Phương trình phản ứng thủy phân:
\(\begin{align} & \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{{C}_{12}}{{H}_{22}}{{O}_{11}}+{{H}_{2}}O\to {{C}_{6}}{{H}_{12}}{{O}_{6}}+{{C}_{6}}{{H}_{12}}{{O}_{6}}\,\,\,(1) \\ & \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,saccarozo\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,glucozo\,\,\,\,\,\,\,\,fructozo \\ & mol:\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,02\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\to \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,02\,\,\,\to \,\,\,\,\,\,\,0,02\,\,\, \\ \end{align}\)
Phần 1: Khi thực hiện phản ứng tráng gương thì cả glucozơ và fructozơ đều tham gia phản ứng \[\to \] tổng số mol phản ứng là 0,02 mol.
\(\begin{array}{l} \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{C_6}{H_{12}}{O_6} \to 2A.\,\,\,(2)\\ mol:\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,02\,\,\,\,\, \to \,\,\,\,\,0,04\,\,\, \end{array}\)
Phần 2: Khi phản ứng với dung dịch nước brom thì chỉ có glucozơ phản ứng.
\(\begin{array}{l} \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,C{H_2}OH{\left[ {CHOH} \right]_4}CHO + B{r_2} + {H_2}O \to C{H_2}OH{\left[ {CHOH} \right]_4}COOH + 2HBr\,\,\,(3)\\ mol:\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,01\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \to \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,01\,\,\, \end{array}\)
Vậy từ (2) và (3) suy ra:
\(x={{m}_{Ag}}=0,04.108=4,32\,gam;\,y={{m}_{B{{r}_{2}}}}=0,01.160=1,6\,(gam)\)
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế chất lỏng Y từ dung dịch X
.png)
Trong thí nghiệm trên, xảy ra phản ứng hóa học nào sau đây?
Người ta thường bảo quản kim loại kiềm bằng cách nào sau đây?
Công thức phân tử và công thức cấu tạo của xenlulozơ lần lượt là:
X là một hợp chất hữu cơ có khả năng làm quỳ tím chuyển xanh và có công thức cấu tạo: \({{\text{H}}_{2}}N-{{\left( C{{H}_{2}} \right)}_{4}}-CH\left( N{{H}_{2}} \right)-COOH\). Tên gọi của X là?
Thủy phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol và hai loại axit béo. Xác định công thức của hai loại axit béo trên.
Kim loại X tác dụng với H2SO4 loãng giải phóng khí H2. Mặt khác, oxit của X bị H2 khử thành kim loại ở nhiệt độ cao. X là kim loại nào?
Cho các phương trình phản ứng hóa học sau:
(1) \(Ca{{(OH)}_{2}}+KHC{{O}_{3}}\to CaC{{O}_{3}}+X+{{H}_{2}}O\)
(2) \(Ba{{(HC{{O}_{3}})}_{2}}+2NaOH\to BaC{{O}_{3}}+Y+2{{H}_{2}}O\)
Phát biểu nào sau đây về X và Y là đúng?
Trong công nghiệp, có thể chuyển hóa trực tiếp từ chất bẻo lỏng sang chất béo rắn bằng phản ứng
Thủy phân hoàn toàn 55,95 gam một peptit X thu được 66,75 gam alanin (amino axit duy nhất). X là:
Từ chất X (C10H10O4, chỉ có một loại nhóm chức) tiến hành các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):
(a) \(X+3NaOH\to Y+Z+T+{{H}_{2}}O\)
(b) \(2Y+{{H}_{2}}S{{O}_{4}}\to 2E+N{{a}_{2}}S{{O}_{4}}\)
(c) \(2E+{{C}_{2}}{{H}_{4}}{{\left( OH \right)}_{2}}\rightleftarrows F+2{{H}_{2}}O\)
Biết MY < MZ < MT < 148, Y và Z là muối của axit cacboxylic. Phát biểu nào sau đây sai?
Nếu quy định nồng độ tối đa cho phép của Pb2+ trong nước sinh hoạt là 0,05 mg/l. Hãy cho biết nguồn nước nào dưới đây bị ô nhiễm nặng bởi Pb2+?
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
\(C{H_4}{N_2}O \to X \to Y \to Z \to T \to E.\)
Biết X, Y, Z, T, E đều là hợp chất của nitơ, Z là khí không màu, nặng hơn không khí. Phát biểu nào sau đây sai?
Một \(\alpha \)-aminoaxit X no chỉ chứa 1 nhóm \(-N{{H}_{2}}\) và 1 nhóm -COOH. Cho 17,8 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 25,1 gam muối. Tên gọi của X là: