Theo mẫu nguyên tử Bo về nguyên tử hiđrô, coi electron chuyển động tròn đều quanh hạt nhân dưới tác dụng của lực tĩnh điện giữa electron và hạt nhân. Gọi TN và TL lần lượt là chu kì của electron khi nó chuyển động trên quỹ đạo N và L. Tỉ số \( \frac{{{T_L}}}{{{T_N}}}\) bằng:
A. \(2\sqrt2\)
B.
\(
\frac{1}{{2\sqrt 2 }}\)
C.
\(
\frac{1}{{8 }}\)
D.
\(
\frac{1}{{\sqrt 2 }}\)
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
+ Khi e chuyển động trong trên các quỹ đạo thì lực tĩnh điện Culông đóng vai trò là lực hướng tâm nên:
\(\to \begin{array}{l} \frac{{k{e^2}}}{{{r^2}}} = \frac{{m{v^2}}}{r} = \frac{{m{{(\frac{{2\pi r}}{T})}^2}}}{r} = \frac{{4{\pi ^2}mr}}{{{T^2}}}\\ \to T = \sqrt {\frac{{4{\pi ^2}m{r^3}}}{{k{e^2}}}} = \sqrt {\frac{{4{\pi ^2}m{{({n^2}{r_0})}^3}}}{{k{e^2}}}} = \frac{{2\pi {n^3}}}{e}\sqrt {\frac{{m{r_0}^3}}{k}} \end{array}\)
+ Vậy: \( \to \frac{{{T_L}}}{{{T_N}}} = {(\frac{2}{4})^3} = \frac{1}{8}\)
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Hai điện tích dương q1 = q2 đặt tại hai điểm M, N cách nhau một đoạn 12cm. Gọi E1, E2 lần lượt là cường độ điện trường do q1, q2 gây ra tại P thuộc đoạn MN. Nếu E1 = 4E2 thì khoảng cách MP là
Một vật dao động cưỡng bức dưới tác dụng của ngoại lực \(F = F_0cos \pi t \) (với F0 và f không đổi, t tính bằng s). Tần số dao động cưỡng bức của vật là:
Một mạch thu sóng có L=10 μH, C=1000/π2 pF thu được sóng có bước sóng là:
Đặt điện áp u =U0cosωt vào hai đầu đoạn mạch như hình vẽ, trong đó điện trở R và cuộn cảm thuần L không đổi, tụ điện có điện dung C thay đổi được. Sự phụ thuộc của số chỉ vôn kế V1 và V2 theo điện dung C được biểu diễn như đồ thị hình bên. Biết U3 = 2U2. Tỉ số \( \frac{{{U_4}}}{{{U_3}}}\) là:
Một vật dao động điều hòa với tần số góc ω, khi đi từ vị trí biên này đến vị trí biên kia với quĩ đạo dài L thì
Chọn câu sai. Trong sóng cơ, công thức liên hệ giữa tốc độ truyền sóng v, bước sóng λ và chu kì T của sóng là
Khi nói về dao động cưỡng bức, phát biểu nào sau đây là đúng?
Hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số có phương trình \( {x_1} = 6\cos (10t + \frac{\pi }{6})(cm);{x_2} = 6\cos (10t + \frac{{5\pi }}{6})(cm);\) Tại thời điểm li độ dao động tổng hợp là 3 cm và đang tăng thì li độ của dao động thứ hai là bao nhiêu?
Cho đoạn mạch gồm R, L (thuần cảm) và C mắc nối tiếp, điện áp giữa hai đầu mạch \( u = 100\sqrt 2 \cos 100\pi t(V)\) và cường độ dòng điện qua mạch \(i= 2 \cos (100\pi t -\pi/4)(A)\) ). Hỏi R và L nhận giá trị nào sau đây:
Ở Việt Nam, mạng điện dân dụng một pha có điện áp hiệu dụng là
Một sợi dây căng giữa hai điểm cố định cách nhau 75cm. Người ta tạo sóng dừng trên dây. Hai tần số gần nhau nhất cùng tạo ra sóng dừng trên dây là 150Hz và 200Hz. Vận tốc truyền sóng trên dây đó bằng:
Một chùm ánh sáng hẹp, đơn sắc có bước sóng trong chân không là \(\lambda = 0,6 \mu m\). Xác định chu kì, tần số của ánh sáng đó. Tính tốc độ và bước sóng của ánh sáng đó khi truyền trong thủy tinh có chiết suất n = 1,5.
Cho một vật sáng cách màn M là 4 m. Một thấu kính L để thu được ảnh rõ nét trên màn cao gấp 3 lần vật. Kết luận nào sau đây là đúng?