Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử hiđrô bán kính Bo là r0, chuyển động của electron quanh hạt nhân là chuyển động tròn đều. Tốc độ góc của electron trên quỹ đạo O là ω1, tốc độ góc của electron trên quỹ đạo M là ω2. Hệ thức đúng là:
A. \(27\omega _1^2 = 125\omega _2^2\).
B. \(27{\omega _2} = 125{\omega _1}\).
C. \(3{\omega _1} = 5{\omega _2}\).
D. \(9\omega _1^3 = 25\omega _2^3\).
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Ta có: r1 = ro = 25r0; r2 = rΜ = 9r0
Electron chuyển động tròn đều do tác dụng của lực Culông đóng vai trò là lực hướng tâm:
\(\begin{array}{l}
{F_{ht}} = \frac{{k{e^2}}}{{{R^2}}} = m{\omega ^2}R\\
\Rightarrow {\omega ^2} = \frac{{k{e^2}}}{{{R^3}}} \Rightarrow \frac{{\omega _1^2}}{{\omega _2^2}} = \frac{{R_2^3}}{{R_1^3}} = {\left( {\frac{9}{{25}}} \right)^3} \Rightarrow \frac{{{\omega _1}}}{{{\omega _2}}} = \frac{{27}}{{125}}
\end{array}\)
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Nguyên tắc làm việc của quang điện trở dựa vào hiện tượng
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại không có tính chất chung nào sau đây?
Ở mặt thoáng của chất lỏng có 2 nguồn kết hợp A, B cách nhau 10cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình lần lượt là u1 = acos(40πt) (cm), u2 =acos(40πt + π) (cm). Cho biết tốc độ truyền sóng là 40cm/s. Xét hình vuông AMNB nằm trên mặt nước, số điểm dao động với biên độ cực đại có trên hình vuông là:
Một sóng cơ có tần số 50 Hz lan truyền trong môi trường với tốc độ 100 m/s. Bước sóng của sóng là:
Một chất phóng xạ sau 10 ngày đêm giảm đi 3/4 số hạt ban đầu. Chu kì bán rã là:
Cho bốn loại tia: tia X, tia γ, tia hồng ngoại, tia α. Tia không cùng bản chất với ba tia còn lại là:
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, câu nào sau đây sai?
Cường độ âm tại một 1 trong môi trường truyền âm là 10-4 w/m2. Biết cường độ âm chuẩn là 10-12 w/m2. Mức cường độ âm tại điểm đó bằng:
Phát biểu nào về sự truyền sóng sau đây là không đúng?
Một con lắc đơn gồm quả cầu nhỏ khối lượng m được treo vào một đầu sợi dây mềm, nhẹ, không dãn, dài 64 cm. Con lắc dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g. Lấy g = π2 m/s2. Chu kì dao động của con lắc là:
Chiết suất của thủy tinh đối với ba ánh sáng đơn sắc tím, vàng, đỏ tăng dần theo thứ tự là:
Cho phản ứng hạt nhân: \(_{11}^{23}Na + _1^1H \to _2^4He + _{10}^{20}Ne\). Lấy khối lượng các hạt nhân \(_{11}^{23}Na;_{10}^{20}Ne;_2^4He;_1^1H\) lần lượt là 22,9837u; 19,9869u; 4,0015u; 1,0073u và 1u = 931,5 MeV/c2. Trong phản ứng này, năng lượng
Đặt điện áp xoay chiều ổn định vào hai đầu đoạn mạch AB mắc nối tiếp (hình vẽ).

Biết tụ điện có dung kháng ZC, cuộn cảm thuần có cảm kháng ZL và 3ZL = 2ZC. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vào thời gian của điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AN và điện áp giữa hai đầu đoạn mạch MB như hình vẽ. Điện áp hiệu dụng giữa hai điểm M và N là:
Đặt vào hai đầu một tụ điện có điện dung C = 5/36π (mF) một điện áp xoay chiều. Biết giá trị điện áp và cường độ dòng điện tại thời điểm t1 là u1 = 60√6V, i1 = √2A và tại thời điểm t2 là u2 = 60√2V, i2 = √6A. Xác định tần số góc của dòng điện.