Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Đáp án B
Để phản ứng hết với các muối KHCO3 và K2CO3 thì lượng HCl cần dùng là:
\(0,2+0,1.2=0,4mol>0,3mol\Rightarrow \) HCl thiếu, lượng CO2 tính theo HCl.
Theo giả thiết ta có: \(\frac{{{n}_{HCO_{3}^{-}}}}{{{n}_{CO_{3}^{2-}}}}=\frac{2}{1}\)
Do đó ta gọi số mol của các ion \(HCO_{3}^{-}\) và \(CO_{3}^{2-}\) tham gia phản ứng là 2x và x.
Khi cho từ từ dung dịch chứa các ion \(CO_{3}^{2-}\) và \(HCO_{3}^{-}\) vào dung dịch chứa ion \({{H}^{+}}\) thì phản ứng xảy ra đồng thời (1) và (2).
\(\begin{align} & \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,CO_{3}^{2-}+2{{H}^{+}}\to C{{O}_{2}}\uparrow +{{H}_{2}}O\,\,\,(1) \\ & mol:\,\,\,x\,\,\,\,\to \,\,\,2x\,\,\,\,\,\,\,\to \,\,\,\,\,\,\,x \\ & \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,HCO_{3}^{-}+{{H}^{+}}\to C{{O}_{2}}\uparrow +{{H}_{2}}O(2) \\ & mol:\,\,\,\,2x\,\,\to \,\,2x\,\,\,\,\,\,\to \,\,\,\,\,\,2x \\ \end{align}\)
→ Tổng số mol H+ là: \(4x=0,3\Rightarrow x=0,075\Rightarrow {{V}_{C{{O}_{2}}}}=3.0,075.22,4=5,04\) lít.
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế chất lỏng Y từ dung dịch X
.png)
Trong thí nghiệm trên, xảy ra phản ứng hóa học nào sau đây?
Người ta thường bảo quản kim loại kiềm bằng cách nào sau đây?
X là một hợp chất hữu cơ có khả năng làm quỳ tím chuyển xanh và có công thức cấu tạo: \({{\text{H}}_{2}}N-{{\left( C{{H}_{2}} \right)}_{4}}-CH\left( N{{H}_{2}} \right)-COOH\). Tên gọi của X là?
Cho các phương trình phản ứng hóa học sau:
(1) \(Ca{{(OH)}_{2}}+KHC{{O}_{3}}\to CaC{{O}_{3}}+X+{{H}_{2}}O\)
(2) \(Ba{{(HC{{O}_{3}})}_{2}}+2NaOH\to BaC{{O}_{3}}+Y+2{{H}_{2}}O\)
Phát biểu nào sau đây về X và Y là đúng?
Trong công nghiệp, có thể chuyển hóa trực tiếp từ chất bẻo lỏng sang chất béo rắn bằng phản ứng
Thủy phân hoàn toàn 55,95 gam một peptit X thu được 66,75 gam alanin (amino axit duy nhất). X là:
Kim loại X tác dụng với H2SO4 loãng giải phóng khí H2. Mặt khác, oxit của X bị H2 khử thành kim loại ở nhiệt độ cao. X là kim loại nào?
Thủy phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol và hai loại axit béo. Xác định công thức của hai loại axit béo trên.
Công thức phân tử và công thức cấu tạo của xenlulozơ lần lượt là:
Từ chất X (C10H10O4, chỉ có một loại nhóm chức) tiến hành các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):
(a) \(X+3NaOH\to Y+Z+T+{{H}_{2}}O\)
(b) \(2Y+{{H}_{2}}S{{O}_{4}}\to 2E+N{{a}_{2}}S{{O}_{4}}\)
(c) \(2E+{{C}_{2}}{{H}_{4}}{{\left( OH \right)}_{2}}\rightleftarrows F+2{{H}_{2}}O\)
Biết MY < MZ < MT < 148, Y và Z là muối của axit cacboxylic. Phát biểu nào sau đây sai?
Một \(\alpha \)-aminoaxit X no chỉ chứa 1 nhóm \(-N{{H}_{2}}\) và 1 nhóm -COOH. Cho 17,8 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 25,1 gam muối. Tên gọi của X là:
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
\(C{H_4}{N_2}O \to X \to Y \to Z \to T \to E.\)
Biết X, Y, Z, T, E đều là hợp chất của nitơ, Z là khí không màu, nặng hơn không khí. Phát biểu nào sau đây sai?
Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic T (hai chức, mạch hở, có đồng phân hình học), hai ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng và một este hai chức tạo bởi T với hai ancol đó. Đốt cháy hoàn toàn a gam X, thu được 139,7 gam CO2. Mặt khác, đun nóng a gam X với 600 ml dung dịch KOH 2M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thêm tiếp 200 ml dung dịch HCl 1M để trung hòa vừa đủ lượng KOH dư, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam muối khan và 0,35 mol hỗn hợp hai ancol có phân tử khối trung bình nhỏ hơn 46. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?