Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Đáp án D
Vì lượng HNO3 hao hụt 25% nên hiệu suất phản ứng chỉ đạt 75%. Gọi x là số kg HNO3 đem phản ứng thì lượng HNO3 phản ứng là x.75% kg.
Phương trình phản ứng:
C6H7O2(OH)3 + 3HNO3 → C6H7O2(ONO2)3 + 3H2O (1)
gam: 63.3 → 297
kg: x.75% → 89,5
Theo (1) và giả thiết ta thấy khối lượng HNO3 nguyên chất đã tham gia phản ứng là:
\(\begin{array}{l} x = \frac{{63.3.89,5}}{{297.75\% }} = 75,94{\mkern 1mu} kg\\ \Rightarrow {m_{{\rm{dd}}{\kern 1pt} HN{O_3}{\rm{ 65 }}\% {\rm{ }}}} = \frac{{75,94}}{{65\% }} = 116,83{\mkern 1mu} kg \end{array}\)
Thể tích dung dịch HNO3 nguyên chất cần dùng là: \({V_{{\rm{dd HN}}{{\rm{O}}_3}{\rm{ 65 }}\% {\rm{ }}}} = \frac{{116,83}}{{1,5}} = 77,88.\)
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Khi cho isopren tham gia phản ứng cộng với H2 (xt,to), thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm?
Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm, đun nóng gọi là phản ứng
X, Y, Z là ba hiđrocacbon mạch hở (\({M_X} < {M_Y} < {M_Z} < 62\)) có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử và đều phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư. Cho 15,6 gam hỗn hợp E gỗm X, Y, Z (có cùng số mol) tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
Sự kết hợp các phân tử nhỏ (monome) thành các phân tử lớn (polime) có khối lượng bằng tổng khối lượng của các monome hợp thành được gọi là
Tripeptit X có công thức sau: H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH(CH3)-COOH. Thủy phân hoàn toàn 0,15 mol X trong 250 ml dung dịch NaOH 2M. Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là?
Thí nghiệm trên hình mô tả phản ứng nào sau đây? (Biết phản ứng đã xảy ra trong điều kiện thích hợp).
.png)
Hỗn hợp X gổm Na, K, BaO, Al2O3 (trong đó oxi chiếm 17,527% khối lượng hỗn hợp). Cho m gam hỗn hợp X tan hết vào nước thu được dung dịch Y và 3,36 lít H2 (đktc). Cho dung dịch Y tác dụng với 400ml dung dịch hỗn hợp HCl 1,25M và H2SO4 0,35M thu được 37,32 gam kết tủa T và dung dịch Z chỉ chứa 31,61 gam muối clorua và sunfat trung hoà. Phần trăm khối lượng BaO trong hỗn hợp X gần nhất với
Tách nước hoàn toàn từ 25,8 gam hỗn hợp A gồm hai ancol X và Y (\({{M}_{X}}<{{M}_{Y}}\)) sau phản ứng thu được hỗn hợp B gồm hai anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn B cần 1,8 mol O2. Mặt khác, nếu tách nước không hoàn toàn 25,8 gam hỗn hợp trên (\(140{}^\circ C\), xúc tác H2SO4) sau phản ứng thu được 11,76 gam hỗn hợp ete. Biết hiệu suất ete hóa của Y là 50%. Hiệu suất ete hóa của X là?
Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí chung của kim loại?
Trong chất béo luôn có một lượng axit béo tự do. Khi thuỷ phân hoàn toàn 2,145 kg chất béo, cẩn dùng 0,3 kg NaOH, thu 0,092 kg glixerol, và m gam hỗn hợp muối Na. Khối lượng xà phòng chứa 60% muối natri về khối lượng thu được là?
Để xà phòng hoá hoàn toàn 2,22 gam hỗn hợp hai este là đồng phân X và Y, cần dùng 30 ml dung dịch NaOH 1M. Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai este đó thì thu được khí CO2 và hơi nước với tỉ lệ thể tích \({V_{{H_2}O}}:{V_{C{O_2}}} = 1:1\). Tên gọi của hai este là?
Cho X, Y, Z là ba peptit mạch hở (có số nguyên tử cacbon trong phân tử tương ứng là 5, 7, 11); T là este no, đơn chức, mạch hở. Chia 268,32 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một cần vừa đủ 7,17 mol O2. Thủy phân hoàn toàn phần hai bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được ancol etylic và hỗn hợp G (gồm bốn muối của Gly, Ala, Val và axit cacboxylic). Đốt cháy hoàn toàn G, thu được Na2CO3, N2, 2,58 mol CO2 và 2,8 mol H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong E là