Ở người, alen A qui định mũi cong trội hoàn toàn so với alen a qui định mũi thẳng (gen nằm trên NST thường); alen B qui định kiểu hình bình thường trội hoàn toàn so với alen b qui định máu khó đông (gen nằm trên vùng không tương đồng của NST X). Người đàn ông (A) và người phụ nữ (B) đều có mũi cong và máu đông bình thường sinh ra được 2 người con: người con (C) có mũi thẳng và bị bệnh máu khó đông; người con gái (D) có mũi cong và máu đông bình thường. (D) kết hôn với một người mũi thẳng (E) và có mẹ bị bệnh máu khó đông. Biết rằng không có đột biến xảy ra, xét các nhận định sau :
1. Người con (C) có giới tính là nam
2. Con gái của cặp vợ chồng (D); (E) có thể có mũi thẳng và bị bệnh máu khó đông.
3. Xác suất để cặp vợ chồng (D); (E) sinh ra người con trai mũi cong và bị bệnh máu khó đông là \(\frac{1}{{12}}\)
4. Kiểu gen của (D) có thể là một trong bốn trường hợp. Có bao nhiêu nhận định đúng?
A. 3
B. 1
C. 2
D. 4
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Vì: - Người đàn ông (A) và người phụ nữ (B) đều có mũi cong và máu đông bình thường có kiểu gen lần lượt là: A-XBY; A-XBX-, vì con gái của cặp vợ chồng này luôn nhận XB từ bố nên luôn có máu đông bình thường → Người con (C) có mũi thẳng và bị bệnh máu khó đông chắc chắn có giới tính là nam → 1 đúng
- (C) mũi thẳng, bị bệnh máu khó đông có kiểu gen là aaXbY → (A); (B) đều mang alen a, ngoài ra, (B) còn mang alen Xb → Kiểu gen của (A) và (B) lần lượt là AaXBY; AaXBXb, người con gái (D) mũi cong, máu đông bình thường sẽ có kiểu gen dạng A-XBX-
- (E) có mũi thẳng và mẹ bị bệnh máu khó đông nên sẽ có kiểu gen là aaXbY (do luôn nhận alen Xb từ mẹ), khi (D) kết hôn với (E), nếu (D) mang kiểu gen AaXBXb thì con gái của cặp vợ chồng này có thể có mũi thẳng và bị bệnh máu khó đông (vì cả bố và mẹ đều có thể cho giao tử aXb) → 2 đúng
- Xét từng cặp tính trạng riêng rẽ, ta nhận thấy ở tính trạng dạng mũi, (D) có khả năng cho giao tử với xác suất: \(\frac{2}{3}{\rm{A}}:\frac{1}{3}{\rm{a}}\); (E) cho 100% giao tử a, ở tính trạng khả năng đông máu, (D) cho giao tử với xác suất: \(\frac{3}{4}{{\rm{X}}^{\rm{B}}}:\frac{1}{4}{{\rm{X}}^{\rm{b}}}\);
(E) cho giao tử với xác suất: \(\frac{1}{2}{{\rm{X}}^{\rm{b}}}:\frac{1}{2}{\rm{Y}}\) → Xác suất để cặp vợ chồng (D); (E) sinh ra người con trai mũi cong và bị bệnh máu khó đông là: \(\frac{2}{3}\left( {\rm{A}} \right).1\left( {\rm{a}} \right).\frac{1}{4}\left( {{{\rm{X}}^{\rm{b}}}} \right).\frac{1}{2}{\rm{Y}} = \frac{1}{{12}}\) → 3 đúng.
Kiểu gen của (D) có thể là một trong bốn trường hợp: AAXBXB; AaXBXB; AAXBXb; AaXBXb
→ 4 đúng
Vậy số nhận định đúng là 4.
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Trường hợp nào các cá thể trong quần thể phân bố ngẫu nhiên?
Tại sao tuần hoàn hở chỉ thích hợp với động vật có kích thước nhỏ?
Trong cùng một gen, dạng đột biến nào sau gây hậu quả nghiêm trọng hơn các trường hợp còn lại?
Trong cùng một gen, dạng đột biến nào sau gây hậu quả nghiêm trọng hơn các trường hợp còn lại?
Trong trường hợp một gen gồm hai alen (A, a) qui định một tính trạng thì theo lý thuyết, trong các phép lai dưới đây, có bao nhiêu phép lai chắc chắn cho đời con đồng tính?
Một quần thể gồm 2000 cá thể trong đó có 400 cá thể có kiểu gen BB, 200 cá thể có kiểu gen Bb và 1400 cá thể có kiểu gen bb. Tần số alen B và b trong quần thể này lần lượt là:
Điều nào sau đây đúng khi nói về bằng chứng tiến hóa
Sự khác nhau về hiệu quả năng lượng giữa quá trình hô hấp và quá trình lên men?
Trong quần thể có xuất hiện thêm alen mới là kết quả của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
Một gen có chiều dài 0,51 mm. Tổng số liên kết hiđrô của gen là 4050. số nuclêôtit loại ađênin của gen là bao nhiêu?
Ở đậu Hà Lan, quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra ở cơ quan nào sau đây?
Thành phần không thể thiếu trong cấu tạo của một enzim là gì?
Khi nói về đột biến số lượng NST ở người, phát biểu nào sau đây đúng?
Quá trình hô hấp trong cơ thể thực vật, trải qua các giai đoạn nào?
Trong các nhân tố tiến hóa sau, có bao nhiêu nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể?
I. Đột biến.
II. Giao phối không ngẫu nhiên.
III. Di - nhập gen.
IV. Các yếu tố ngẫu nhiên.
V. Chọn lọc tự nhiên.
Trong các nhân tố tiến hóa sau, có bao nhiêu nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể?
I. Đột biến.
II. Giao phối không ngẫu nhiên.
III. Di - nhập gen.
IV. Các yếu tố ngẫu nhiên.
V. Chọn lọc tự nhiên.
