Ở một loài thực vật, tiến hành phép lai P thuần chủng thân cao, hoa đỏ đậm và thân thấp, hoa trắng, F1 100% thân cao, đỏ nhạt. Cho F1 giao phấn với nhau, ở F2 có 101 thân cao, hoa đỏ đậm: 399 thân cao, hoa đỏ vừa: 502 thân cao, hoa đỏ nhạt: 202 thân cao, hoa hồng: 99 thân thấp, hoa đỏ nhạt: 198 thân thấp, hoa hồng: 103 thân thấp, hoa trắng. Diễn biến quá trình phát sinh giao tử đực và cái giống nhau. Cho các nhận định dưới đây về phép lai kể trên:
(1). Tính trạng màu sắc hoa do các locut tương tác theo kiểu cộng gộp chi phối.
(2). Quá trình giảm phân hình thành giao tử đực và giao tử cái ở F1 không xảy ra hiện tượng hoán vị gen.
(3). Cây có kiểu hình thân thấp, hoa hồng ở F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thi đời còn thu được về mặt lý thuyết 50% cây thân thấp, hoa trắng.
(4). Cây thân cao, hoa đỏ vừa ở F2 có 2 kiểu gen khác nhau. Số nhận định không đúng là:
A. 1
B. 3
C. 4
D. 2
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Chọn đáp án A
Giải thích: Tỷ lệ thân cao/ thân thấp = 3:1 tính trạng do 1 gen có 2 alen quy định , trội hoàn toàn; tỷ lệ đỏ đậm/ đỏ
vừa/đỏ nhạt/ hồng/ trắng = 1:4:6:4:1 tương tác cộng gộp giữa 2 cặp gen không alen sự mỗi alen trội có mặt trong kiểu gen làm cho màu hoa đậm hơn.Quy ước gen
|
Kiểu hình |
Đỏ đậm |
Đỏ vừa |
Đỏ nhạt |
Hồng |
Trắng |
|
Số lượng alen trội |
4 |
3 |
2 |
1 |
0 |
Giả sử màu sắc do 2 cặp gen Aa, Bb quy định; chiều cao do cặp gen Dd quy định. Cặp gen Bb và Dd cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồngNếu các gen này PLĐL thì kiểu hình ở đời sau là: (3:1)(1:4:6:4:1) # khác đề bài 1 trong 2 gen quy định màu sắc liên kết với gen quy định chiều cao
\(P:AA\frac{{BD}}{{BD}} \times aa\frac{{bd}}{{bd}} \to Aa\frac{{BD}}{{bd}}\)
Tỷ lệ thân thấp hoa trắng không có HVG \(aa\frac{{bd}}{{bd}} = \frac{1}{{16}} = 0,0625 \to \frac{{bd}}{{bd}} = \frac{{0,0625}}{{0,25}} = 0,25 \to \underline {ab} = 0,5 \to \) (1), (2) đúng
\({F_1} \times {F_1}:Aa\frac{{BD}}{{bd}} \times Aa\frac{{BD}}{{bd}} \to \left( {1AA:2Aa:2aa} \right)\left( {1\frac{{BD}}{{BD}}:2\frac{{BD}}{{bd}}:1\frac{{bd}}{{bd}}} \right)\)
(3) sai, cho cây thân thấp, hoa hồng giao phấn: \(Aa\frac{{bd}}{{bd}} \times Aa\frac{{bd}}{{bd}} \to \left( {1AA:2Aa:1aa} \right)\frac{{bd}}{{bd}} \to \) thân thấp hoa trắng chiếm 25%
(4) cây thân cao, hoa đỏ vừa có kiểu gen \(Aa\frac{{BD}}{{BD}};AA\frac{{BD}}{{bd}} \to \) (4) đúng.
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Trong hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây là sinh vật tự dưỡng?
Một loài thực vật, xét 2 cặp NST kí hiệu là D, d và E, e. Cơ thể có bộ NST nào sau đây là thể một?
Một loài thực vật có 12 nhóm gen liên kết. Theo lí thuyết, bộ NST lưỡng bội của loài này là
Phân tử nào sau đây được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã?
Oxi được giải phóng trong quá trình quang hợp ở thực vật có nguồn gốc từ phân tử nào sau đây?
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể tạo ra các alen mới cho quần thể?
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, đơn vị tiến hóa cơ sở ở các loài giao phối là?
Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen \(\frac{{Ab}}{{aB}}\) không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo ra, loại giao tử Ab chiếm tỉ lệ
Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi trình tự phân bố các gen nhưng không làm thay đổi chiều dài của NST?
Trong một Operon, nơi enzim ARN-polimeraza bám vào khởi động phiên mã là:
Alen M bị đột biến điểm thành alen m. Theo lí thuyết, alen M và alen m
Mối quan hệ giữa hai loài nào sau đây là mối quan hệ kí sinh – vật chủ?
Mức cấu trúc xoắn của nhiễm sắc thể có đường kính 30 nm là
