Ở một loài thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng, B quy định quả to trội hoàn toàn so với b quy định quả nhỏ. Hai cặp gen cùng nằm trên một cặp NST thường. Thực hiện phép lai P: AB/ab x Ab/aB, thu được F1 có kiểu hình hoa trắng, quả nhỏ chiếm tỉ lệ 6%. Biết không xảy ra đột biến nhưng có xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1). Ở F1, cây hoa đỏ, quả nhỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ 6%.
(2). Lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ, quả nhỏ ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là 6/19.
(3). Lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ, quả to ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là 3/28.
(4). Lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ, quả to ở F1, xác suất thu được cây dị hợp hai cặp gen là 15/28.
A. 2
B. 4
C. 1
D. 3
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Đáp án D.
Các phát biểu đúng là: 1, 2, 3.
Cây hoa trắng, quả nhỏ có kiểu gen ab/ab → ab/ab = 0,06 = 0,3.0,2.
1 đúng. Cây hoa đỏ, quả nhỏ thuần chủng là cây có kiểu gen Ab/Ab → Ab/Ab = 0,2.0,3 = 0,06.
2 đúng. Cây hoa đỏ, quả nhỏ (A-bb) chiếm 0,25 - ab/ab = 0,19 → cây thuần chủng (Ab/Ab) chiếm 0,06/0,19 = 6/19.
3 đúng. Cây hoa đỏ, quả to (A-B-) chiếm tỉ lệ = 0,5 + 0,06 = 0,56. Cây hoa đỏ, quả to thuần chủng (AB/AB) chiếm tỉ lệ 0,06 → lấy 1 cây hoa đỏ, quả to thuần chủng, xác suất thu được cây thuần chủng là 0,06/0,56 = 3/28.
4 sai. Cá thể dị hợp 2 cặp gen (AB ab + Ab aB) chiếm tỉ lệ = 4.0,06 = 0,24 → lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ, quả to ở F1, xác suất thu được cây dị hợp hai cặp gen là 0,24/0,56 = 12/28.
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Trường hợp nào các cá thể trong quần thể phân bố đồng đều?
Trong tạo giống cây trồng, phương pháp nào dưới đây cho phép tạo ra cây lưỡng bội đồng hợp tử về tất cả các gen?
Một gen có chiều dài 2805 Å và có tổng số 2074 liên kết hidro. Gen bị đột biến điểm làm giảm 2 liên kết hidro. Số nuclêôtit mỗi loại của gen đột biến là
Trong một quần thể giao phối có tỉ lệ phân bố các kiểu gen ở thế hệ xuất phát là 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa = 1. Tần số tương đối của alen A là
Loài Người xuất hiện ở thời điểm nào trong lịch sử tiến hóa?
Trong trường hợp gen trội có lợi, cơ thể lai biểu hiện ưu thế lai rõ nhất ở phép lai nào sau đây?
Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao do tác động cộng gộp của 3 cặp gen Aa, Bb, Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau. Sự có mặt của mỗi alen trội đều làm tăng chiều cao thêm 5 cm. Cây thấp nhất có chiều cao 120 cm. Ở thế hệ P, cho cây cao nhất lai với cây thấp nhất thu được F1, cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau, thu được F2 có 1984 cây. Theo lý thuyết, khi nói về thế hệ F2, phát biểu nào sau đây không đúng?
Vật chất di truyền của virut HIV thuộc loại phân tử nào?
Trong giới hạn sinh thái, khoảng thuận lợi là khoảng các nhân tố sinh thái
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể?
Những yếu tố nào sau đây được xem là nguyên liệu của quá trình tiến hóa?
Một trong những điểm khác nhau giữa hệ sinh thái nhân tạo và hệ sinh thái tự nhiên là
Với tần số hoán vị gen là 20%; cá thể có kiểu gen AB/ab cho tỉ lệ các loại giao tử là
