Ở một loài thú, xét ba gen: gen 1 có 3 alen, gen II có 4 alen, cả hai gen cùng nằm trên NST X (thuộc vùng tương đồng với NST Y). Gen III có 2 alen và nằm trên một cặp NST thường. Trong trường hợp không có đột biến xảy ra. Tính theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng ?
1. Số kiểu giao phối tối đa có thể có về các gen đang xét trong nội bộ quần thể của loài là 10088.
2. Số kiểu gen tối đa có thể có về các gen đang xét trong quần thể của loài là 666.
3. Số kiểu gen đồng hợp về tất cả các cặp gen đang xét ở giới cái là 36.
4. Giới đực có thể tạo ra số loại tinh trùng tối đa về các gen đang xét là 48.
A. 4
B. 1
C. 2
D. 3
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Số kiểu gen tối đa có thể có ở giới cái là: \(\frac{{\left( {3.4} \right).\left( {3.4 + 1} \right)}}{2}.\frac{{2\left( {2 + 1} \right)}}{2} = 234\)
Số kiểu gen tối đa có thể có ở giới đực là: \(\frac{{\left( {3.4} \right).\left( {3.4 + 1} \right)}}{2}.\frac{{2\left( {2 + 1} \right)}}{2} = 234\)
→ Số kiểu giao phối tối đa có thể có về các gen đang xét trong nội bộ quần thể của loài là:
234.243 = 101088 → 1 sai.
Số kiểu gen tối đa có thể có về các gen đang xét trong quần thể của loài là 234 + 432 =666 → 2 đúng.
Số kiểu gen đồng hợp về tất cả các cặp gen đang xét ở giới cái là: 3.4.2 = 24 → 3 sai.
Giới đực có thể tạo ra số loại tinh trùng tối đa về các gen đang xét là: 2.3.4 (tinh trùng loại X) +2.3.4 (tinh trùng loại Y) = 48 → 4 đúng
Vậy số nhận định đúng là 2.
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Trường hợp nào các cá thể trong quần thể phân bố ngẫu nhiên?
Tại sao tuần hoàn hở chỉ thích hợp với động vật có kích thước nhỏ?
Trong cùng một gen, dạng đột biến nào sau gây hậu quả nghiêm trọng hơn các trường hợp còn lại?
Trong cùng một gen, dạng đột biến nào sau gây hậu quả nghiêm trọng hơn các trường hợp còn lại?
Trong trường hợp một gen gồm hai alen (A, a) qui định một tính trạng thì theo lý thuyết, trong các phép lai dưới đây, có bao nhiêu phép lai chắc chắn cho đời con đồng tính?
Một quần thể gồm 2000 cá thể trong đó có 400 cá thể có kiểu gen BB, 200 cá thể có kiểu gen Bb và 1400 cá thể có kiểu gen bb. Tần số alen B và b trong quần thể này lần lượt là:
Điều nào sau đây đúng khi nói về bằng chứng tiến hóa
Sự khác nhau về hiệu quả năng lượng giữa quá trình hô hấp và quá trình lên men?
Trong quần thể có xuất hiện thêm alen mới là kết quả của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
Một gen có chiều dài 0,51 mm. Tổng số liên kết hiđrô của gen là 4050. số nuclêôtit loại ađênin của gen là bao nhiêu?
Ở đậu Hà Lan, quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra ở cơ quan nào sau đây?
Thành phần không thể thiếu trong cấu tạo của một enzim là gì?
Khi nói về đột biến số lượng NST ở người, phát biểu nào sau đây đúng?
Quá trình hô hấp trong cơ thể thực vật, trải qua các giai đoạn nào?
Trong các nhân tố tiến hóa sau, có bao nhiêu nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể?
I. Đột biến.
II. Giao phối không ngẫu nhiên.
III. Di - nhập gen.
IV. Các yếu tố ngẫu nhiên.
V. Chọn lọc tự nhiên.
Trong các nhân tố tiến hóa sau, có bao nhiêu nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể?
I. Đột biến.
II. Giao phối không ngẫu nhiên.
III. Di - nhập gen.
IV. Các yếu tố ngẫu nhiên.
V. Chọn lọc tự nhiên.
