Ở lúa, cặp gen quy định tính trạng chiều cao cây tồn tại trên cặp nhiễm sắc thể số I, trong đó alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; hai cặp gen quy định hình dạng hạt và thời gian chín tồn tại trên cặp nhiễm sắc thể số II, trong đó alen B quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt dài; alen D quy định hạt chín sớm trội hoàn toàn so với alen d quy định hạt chín muộn. Cho cây thân cao, hạt tròn, chín sớm dị hợp 3 cặp gen tự thụ phấn (P), thu được F1. Trong số các cây F1, cây thân cao, hạt tròn, chín muộn dị hợp 2 cặp gen chiếm 6%. Từ những thông tin trên đề xuất các kết luận.
(1) Đã xảy ra hoán vị gen trong quá trình tạo hạt phấn và noãn với tần số đều là 40%
(2) Kiểu gen của cơ thể P là Aa Bd/bD
(3) Ở F1, trong số cây thân cao, hạt tròn, chín sớm, cây dị hợp 3 cặp gen chiếm 13%
(4) Ở F1, cây thân thấp, hạt tròn, chín muộn chiếm 5,52%
Số kết luận đúng là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Đáp án A
A thân cao >> a thân thấp
B hạt tròn >> b hạt dài
D hạt chín sớm >> d hạt chín muộn
(B liên kết với D)
P: Aa Bb Dd x Aa Bb Dd
Ở F1: AaBbdd = 6% => Bbdd = 12% = Bd/bd
Gọi x là tỉ lệ giao tử Bd; y là tỉ lệ giao tử bd
Ta có hệ PT:
x + y = 0,5
2.x.y = 0,12
=> x = 0,3 hoăc 0,2
=> f = 0,4
Cho cây thân cao, hạt tròn, chín sớm dị hợp 3 cặp gen tự thụ phấn (P), thu được F1. Trong số các cây F1, cây thân cao, hạt tròn, chín muộn dị hợp 2 cặp gen chiếm 6%. Từ những thông tin trên đề xuất các kết luận.
(1) Đã xảy ra hoán vị gen trong quá trình tạo hạt phấn và noãn với tần số đều là 40% => đúng
(2) Kiểu gen của cơ thể P là Aa Bd/bD => sai, kiểu gen của P có thể là Aa Bd/bD.
(3) Ở F1, trong số cây thân cao, hạt tròn, chín sớm, cây dị hợp 3 cặp gen chiếm 13% => sai
ở F1 xét AaBbDd/A-B-D-
+ Nếu P có KG: Aa Bd/bD x Aa Bd/bD (f = 0,4)
AaBbDd/A-B-D- = [1/2 x (0,3 x 0,3 x 2 + 0,2 x 0,2 x 2)]/[3/4 x (0,5 + 0,2 x 0,2)] = 26/81
+ Nếu P có KG: Aa BD/bd x Aa BD/bd (f = 0,4)
AaBbDd/A-B-D- = [1/2 x (0,3 x 0,3 x 2 + 0,2 x 0,2 x 2)]/[3/4 x (0,5 + 0,3 x 0,3)] = 52/177
(4) Ở F1, cây thân thấp, hạt tròn, chín muộn chiếm 5,52% => ở F1 có aaB-dd
+ Nếu P có KG: Aa Bd/bD x Aa Bd/bD (f = 0,4)
aaB-dd = 1/4 x (0,25 - 0,2 x 0,2) = 0,0525
+ Nếu P có KG: Aa BD/bd x Aa BD/bd (f = 0,4)
aaB-dd = 1/4 x (0,25 - 0,3 x 0,3) = 0,04
=> sai
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Một quần thể thực vật có tần số kiểu gen dị hợp tử Aa là 0,4. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen dị hợp tử Aa trong quần thể là
Trong vùng ôn đới, loài có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp nhất là
Khi nói về mật độ cá thể của quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?
Nhóm sinh vật nào sau đây có thể chuyển hóa NH4+ hoặc NO3- thành axit amin?
Cơ chế điều hoà áp suất thẩm thấu của máu chủ yếu dựa vào
Một quần thể ở thế hệ xuất phát (P) gồm 50% cây hoa tím: 50% cây hoa trắng. Qua tự thụ phấn, F3 có 67,5% cây đồng hợp lặn. Biết alen A quy định hoa tím, alen a quy định hoa trắng. Dự đoán nào sau đây không đúng?
Ở ruồi giấm cho kiểu gen của các cá thể bố, mẹ lần lượt là Ab/aB XmY x Ab/aB XMXm. Biết tỉ lệ giao tử AB XM = 10,5%. Tần số hoán vị gen là
Ở một quần thể, xét cặp alen Aa nằm trên NST thường, trong đó alen A trội hoàn toàn so với alen a. Theo dõi tỉ lệ kiểu gen của quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp, kết quả thu được bảng sau:
Khi nói về quần thể tự thụ phấn, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
(1) Quần thể tự thụ phấn thường bao gồm các dòng thuần về những kiểu gen khác nhau.
(2) Tần số kiểu gen đồng hợp tăng dần, tần số kiểu gen dị hợp giảm dần qua các thế hệ.
(3) Quần thể tự thụ phấn qua nhiều thế hệ luôn xảy ra hiện tượng thoái hóa giống.
(4) Chọn lọc tự nhiên không có hiệu quả đối với quần thể tự thụ phấn.
Ở loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Qua một số thế hệ sinh sản, trong loài đã phát sinh thêm các thể tam bội và tứ bội có các kiểu gen khác nhau. Cho các phép lai sau, có bao nhiêu phép lai không cho tỉ lệ phân li kiểu gen là 1:2:1?
(1) Aa x Aaa
(2) Aa x Aa
(3) Aa x Aaaa
(4) Aaaa x AAAa
(5) Aaaa x Aaaa
(6) AAAa x AAAa
(7) Aa x AAAa
(8) AAA x aaa
Đặc trưng nào sau đây không đúng cho quần xã sinh vật?
Cho biết các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau theo lí thuyết phép lai AaBbddMM × AABbDdmm thu được đời con có số cá thể mang kiểu gen dị hợp về hai cặp gen chiếm tỉ lệ
Một tế bào có kiểu gen AaBb De/dE XY, giảm phân không xảy ra đột biến. Số loại giao tử tối thiểu là:
Có bao nhiêu dạng đột biến sau đây không làm thay đổi hàm lượng ADN trong tế bào?
(1) Mất đoạn NST
(2) Thay thế 1 cặp nucleotit
(3) Đột biến thể một
(4) Lặp đoạn NST
(5) Đột biến thể ba
(6) Đảo đoạn NST
