Ở gà, gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có hai alen; alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông đen. Cho gà trống lông vằn thuần chủng giao phối với gà mái lông đen thu được F1. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2. Khi nói về kiểu hình ở F2, theo lí thuyết, kết luận nào sau đây sai?
A. Gà trống lông vằn có tỉ lệ gấp đôi gà mái lông đen.
B. Gà ttống lông vằn có tỉ lệ gấp đôi gà mái lông vằn.
C. Tất cả gà lông đen đều là gà mái
D. Gà lông vằn và gà lông đen có tỉ lệ bằng nhau.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Ở gà XY là gà mái, XX là gà trống
Ta có Pt/c: XAXA X XaY -> F1: XAXa : XAY
Cho F1 X F1: XAXa X XAY -> 1XAXA: 1XAXa: 1XAY :1XaY
KH: 2 gà trống lông vằn:l gà mái lông vằn:l gà mái lông đen —> A, B, c đúng,D sai
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST, bậc cấu trúc nào có đường kính 30 nm?
Trường hợp không có hoán vị gen, một gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu hình là 1:2:1?
Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, 10% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường, các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Ở cơ thể đực, 8% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường, các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Xét phép lại P: ♀ AabbDd X ♂ AaBbdd, thu được F1. Biết rằng không xảy ra đột biến gen. Theo lí thuyết, khi nói về F1, bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có tối đa 12 loại kiểu gen không đột biến và 44 loại kiểu gen đột biến.
II. Cơ thể có kiểu gen AAbdd chiếm tỉ lệ 0,05%.
III. Có thể có 14 loại thể một.
IV. Có thể có cơ thể mang kiểu gen aabbbdd.
Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội là 2n=14. số loại thể một tối đa có thể có loài này là:
Loại vi khuẩn nào sau đây có thể chuyển đạm nitrat thành N2?
Cho biết các côđon mã hóa một số loại axit amin như sau:
Một quần thể gồm 160 cá thể có kiểu gen AA, 480 cá thể có kiểu gen Aa, 360 cá thể có kiểu gen aa. Tần số alen A của quần thể này là
Một NST có trinh tự các gen là ABCDEFG*HI bị đột biến thành NST có trinh tự các gen là ADCBEFG*HI. Đây là dạng đột biến nào?
Nhịp tim của các loài động vật giảm dần theo thứ tự:
Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P): 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa. Cho biết cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản. Theo lí thuyết, F1 có tỉ lệ kiểu gen là:
Sơ đồ sau mô tả mô hình cẩu trúc của operon Lạc của vỉ khuẩn E.coli. Theo lý thuyết, cố bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
.png)
I. Nếu gen điều hòa nhân đồi 4 lần thì gen A cũng nhân đôi 4 lần.
II. Nếu gen gen điều hòa tạo ra 6 phân tử mARN thì gen z cũng tạo ra 6 phân tử mARN.
III. Nếu gen A nhân đôi 1 lần thì gen z cũng nhân đôi 1 lần.
IV. Quá trình phiên mã của gen Y nếu có bazơ nitơ dạng hiếm thì cố thể phát sinh đột biến gen.
Khi nói về ảnh hưởng của quang phổ ánh sáng tới quang hợp, các tia sáng đỏ xúc tiến tổng hợp:
Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát đều có kiểu gen Aa. Theo lí thuyết, sau 5 thế hệ tự thụ phấn bắt buộc, tỉ lệ kiểu gen AA trong quần thể là:
Ở cà chua, bộ NST lưỡng bội là 2n - 24. số NST trong một tế bào đột biến thể tam bội là:
Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Theo lý thuyết phép lai nào sau đây cho đời con có các kiểu gen phân li 1:5: 5:1?
(1) AAAa X AAAa. (2) Aaaa X Aaaa. (3) AAaa X AAAa. (4) AAaa X Aaaa.
