Ở 1 loài động vật, mỗi gen quy định 1 tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, mọi diễn biến nhiễm sắc thể ở hai giới như nhau. Cho phép lai P: ♀ \(\frac{{AB}}{{ab}}{X^D}{X^d}\)× ♂ \(\frac{{AB}}{{ab}}{X^D}Y\) tạo ra F1 có kiểu hình cái mang 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 33%. Tỉ lệ cá thể cái mang 3 cặp gen dị hợp ở F1 chiếm
A. 8,5%
B. 40
C. 20%
D. 30%
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
♀ \(\frac{{AB}}{{ab}}{X^D}{X^d}\) × ♂ \(\frac{{AB}}{{ab}}{X^D}Y\) từ tỉ lệ F1 có kiểu hình cái mang 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 33% ; F1 có (A –B- ) XDX- = 0,33 ( A-B-) = 0,33 : 0,5 = 0, 66. Có HVG 2 bên tần số f = 20% . F1 có XD Xd = 0, 25 ; \(\left( {\frac{{AB}}{{ab}} + \frac{{Ab}}{{aB}}} \right)\) = 2 . (0,42 + 0,12) Tỉ lệ cá thể cái mang 3 cặp gen dị hợp ở F1 chiếm 8,5%.
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Thỏ bị bạch tạng không tổng hợp được sắc tố mêlanin nên lông màu trắng là hiện tượng di truyền:
Sự trao đổi chéo không cân giữa 2 cromatit khác nguồn gốc trong một cặp nhiễm sắc thể tương đồng có thể làm xuất hiện dạng đột biến:
Dạng đột biến nào góp phần tạo nên sự đa dạng giữa các thứ, các nòi trong loài?
Đặc điểm nào là không đúng khi nói về quần thể tự phối ?
Dạng đột biến thường sử dụng để lập bản đồ gen là:
Trong dạ dày của động vật nhai lại, vi sinh vật cộng sinh tiết ra enzim tiêu hoá xenlulôzơ chủ yếu ở đâu?
Vì sao ở cá, nước chảy từ miệng qua mang theo một chiều?
Một quần thể ngẫu phối có tần số tương đối của các alen \(\frac{A}{a} = \frac{6}{4}\) thì tỉ lệ phân bố kiểu gen trong quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền là
Nhóm nguyên tố nào dưới đây là nguyên tố đại lượng ?
