Một sóng cơ truyền trên một sợi dây đàn hồi rất dài. Phương trình sóng tại một điểm trên dây cách nguồn một đoạn x là \(u=5\cos \left( 20\pi t-\frac{2\pi x}{3} \right)(mm)\) (với x đo bằng mét, t đo bằng giây). Tốc độ truyền sóng trên sợi dây có giá trị là
A. 30 mm/s
B. 30 cm/s
C. 30 m/s
D. 10 m/s
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Từ phương trình sóng, ta có: \(\frac{2\pi x}{3}=\frac{2\pi x}{\lambda }\Rightarrow \lambda =3m\).
Tốc độ truyền sóng trên dây: \(v=\lambda f=3\frac{20\pi }{2\pi }=30\text{ m/s}\).
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Khi electron dừng ở quỹ đạo thứ n thì năng lượng của hiđrô được xác định bởi công thức \({{E}_{n}}=-\frac{13,6}{{{n}^{2}}}(eV)\) (với \(n=1,2,3,...)\). Khi êlectron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng N về quỹ đạo dừng L thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng \({{\lambda }_{1}}\). Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo dừng O về quỹ đạo dừng M thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng \({{\lambda }_{2}}\). Mối liên hệ giữa \({{\lambda }_{1}}\) và \({{\lambda }_{2}}\) là
Hiệu điện thế giữa hai đầu một điện trở tăng lên 3 lần thì cường độ dòng điện qua điện trở đó:
Hạt nhân \({}_{6}^{14}C\) phóng xạ \({{\beta }^{-}}\). Hạt nhân con sinh ra có
Một con lắc đơn dài 25cm, hòn bi có khối lượng \(m=10\ g\) mang điện tích \(q={{10}^{-4}}C\). Cho \(g=10\text{ m/}{{\text{s}}^{2}}\). Treo con lắc đơn giữa hai bản kim loại song song thẳng đứng cách nhau 20cm. Đặt hai bản dưới hiệu điện thế một chiều 80V. Chu kì dao động của con lắc đơn với biên độ góc nhỏ là:
Đoạn mạch AM gồm điện trở thuần R và tụ điện mắc vào điện áp xoay chiều \(u=200\sqrt{2}\cos \left( 100\pi t \right)\)V thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua AM là 1,25A và dòng điện này lệch pha \(\frac{\pi }{3}\) so với điện áp trên mạch AM. Mắc nối tiếp mạch AM với đoạn mạch X để tạo thành đoạn mạch AB rồi lại đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp u nói trên thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch là 1A và điện áp hai đầu AM vuông pha với điện áp hai đầu X. Công suất tiêu thụ trên đoạn mạch X là:
Khi mắc một tụ điện có điện dung \({{C}_{1}}\) với cuộn cảm L thì mạch thu sóng thu được sóng có bước sóng 100m. Khi mắc tụ điện có điện dung \({{C}_{2}}\) với cuộn cảm L thì mạch thu sóng thu được sóng có bước sóng 75m. Khi mắc \({{C}_{1}}\) nối tiếp \({{C}_{2}}\) và nối với cuộn cảm L thì mạch thu sóng thu được bước sóng là
Cho dòng điện có cường độ \(i=5\sqrt{2}\cos 100\pi t\) (i tính bằng A, t tính bằng s) chạy qua một đoạn mạch chỉ có tụ điện. Tụ điện có diện dung \(\frac{250}{\pi }\mu F\). Điện áp hiệu dụng ở hai đầu tụ điện bằng
Điều kiện để hai sóng giao thoa được với nhau là hai sóng
Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách ngắn nhất giữa hai nút sóng bằng
Khi nói về phôtôn, phát biểu nào dưới đây là đúng?
Đặt điện áp: \(u=220\sqrt{2}\cos \left( 100\pi t-\frac{5\pi }{12} \right)V\) vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp thì dòng điện qua mạch có biểu thức \(i=2\sqrt{2}\cos \left( 100\pi t-\frac{\pi }{12} \right)A\). Công suất tiêu thụ của đoạn mạch là:
Cho hai nguồn phát sóng \({{S}_{1}},{{S}_{2}}\) trên mặt nước dao động điều hòa với phương trình giống hệt nhau là \(u=10\cos \left( 100\pi t \right)\) cm theo phương thẳng đứng. Biết tốc độ truyền sóng bằng 12m/s và biên độ sóng không đổi trong quá trình lan truyền. Điểm M trên mặt nước cách các nguồn \({{S}_{1}}\) và \({{S}_{2}}\) với khoảng cách tương ứng là 15cm và 30cm. Biên độ dao động của phần tử môi trường tại M và độ lệch pha của dao động tại M so với dao động kích thích tại hai nguồn \({{S}_{1}},{{S}_{2}}\) lần lượt là
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng phóng xạ?
Cường độ âm tại một điểm trong môi trường truyền âm là \({{10}^{-5}}\text{W/}{{\text{m}}^{2}}\). Biết ngưỡng nghe của âm đó là \({{I}_{0}}={{10}^{-12}}\text{W/}{{\text{m}}^{2}}\). Mức cường độ âm tại điểm đó bằng
Khi nói về dao động cưỡng bức, nhận xét nào sau đây là sai?