Một mạch dao động gồm tụ điện có điện dung \(C = 10nF\), cuộn cảm thuần có hệ số tự cảm \(L=10mH\). Tụ điện được tích điện đến hiệu điện thế cực đại \(12V\), sau đó cho tụ phóng điện trong mạch. Chọn gốc thời gian là lúc tụ bắt đầu phóng điện. Biểu thức dòng điện trong mạch là:
A. \(i = {12.10^{ - 3}}.\cos \left( {{{10}^5}t + \frac{\pi }{2}} \right)\left( A \right)\)
B. \(i = {12.10^{ - 3}}.\cos \left( {{{10}^5}t - \frac{\pi }{2}} \right)\left( A \right)\)
C. \(i = {12.10^{ - 3}}.\cos \left( {{{10}^5}t} \right)\left( A \right)\)
D. \(i = {12.10^{ - 3}}.\cos \left( {{{10}^5}t + \pi } \right)\left( A \right)\)
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Cường độ dòng điện cực đại:
\({I_0} = \sqrt {\frac{C}{L}} .{U_0} = \sqrt {\frac{{{{10.10}^{ - 9}}}}{{{{10.10}^{ - 3}}}}} .12 = {12.10^{ - 3}}A\)
Tần số góc: \(\omega = \frac{1}{{\sqrt {LC} }} = \frac{1}{{\sqrt {{{10.10}^9}{{.10.10}^{ - 3}}} }} = {10^5}\left( {rad/s} \right)\)
Gốc thời gian là lúc tụ bắt đầu phóng điện, tức là khi đó hiệu điện thể cực đại và đang giảm, pha ban đầu của hiệu điện thế bằng 0.
Mà cường độ dòng điện sớm pha \(\frac{\pi }{2}\) so với hiệu điện thế, nên pha ban đầu của dòng điện là \(\varphi = \frac{\pi }{2}\) .
Vậy \(i = {12.10^{ - 3}}.\cos \left( {{{10}^5}t + \frac{\pi }{2}} \right)\left( A \right)\)
Chọn A.
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng các hạt tham gia sau phản ứng so với trước phản ứng sẽ
Hai điện tích điểm \({q_1} = + 3\mu C;{q_2} = - 3\mu C\), đặt trong dầu có \(\varepsilon = 2\) cách nhau một khoảng r = 3cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó là:
Trên một sợi dây đang có sóng dừng. Sóng truyền trên sợi dây có bước sóng λ, khoảng cách giữa hai nút liên tiếp bằng
Trong giao thoa ánh sáng qua hai khe Y-âng, khoảng vân giao thoa bằng i. Nếu đặt toàn bộ thiết bị trong chất lỏng có chiết suất n thì khoảng vân giao thoa sẽ là:
Trong dao động cưỡng bức, phát biểu nào sau đây là đúng?
Một nguồn có E = 3V, r = 1Ω nối với điện trở ngoài R = 2Ω thành mạch điện kín. Công suất của nguồn điện là:
Điện áp hai đầu mạch RLC mắc nối tiếp là \(u = 200\sqrt 2 .\cos \left( {100\pi t - \frac{\pi }{3}} \right)\) (V); cường độ dòng điện trong mạch là \(i = \sqrt 2 .\cos \left( {100\pi t} \right)\left( A \right)\). Công suất tiêu thụ của mạch là:
Nếu giữ cho các thông số khác không đổi thì tần số dao động của sóng điện từ tăng gấp đôi khi:
Vật sáng AB vuông góc với trục chính của thấu kính cho ảnh ngược chiều lớn gấp 4 lần AB và cách AB một khoảng 100cm. Tiêu cự của thấu kính là:
Giới hạn quang điện của kẽm là \({\lambda _0} = 0,{35_{}}\mu m\) . Công thoát của electron khỏi kẽm là.
Độ cao là đặc trưng sinh lí của âm, phụ thuộc vào:
Đặt điện áp xoay chiều \(u = {U_0}cos\left( {\omega t} \right)\) vào hai đầu đoạn mạch điện chỉ có tụ điện. Nếu điện dung của tụ điện không đổi thì dung kháng của tụ:
Đặt điện áp xoay chiều có tần số góc 100π rad/s vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm \(L = \frac{{0,2}}{\pi }H\). Cảm kháng của cuộn dây là
Suất điện động \(e = 100\cos \left( {100\pi t + \pi } \right)\left( V \right)\) có giá trị cực đại là:
Trong các kí hiệu sau, kí hiệu nào là của electron?