Một lưới thức ăn trong hệ sinh thái rừng, thực vật là thức ăn của sóc và xén tóc; xén tóc là thức ăn của thằn lằn và chim gõ kiến; sóc, thằn lằn và chim gõ kiến là thức ăn của trăn; diều hâu ăn chim gõ kiến và sóc. Do thiên tai, các loài đều bị suy giảm kích thước mạnh. Khi môi trường thuận lợi, các loài đều tăng số lượng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về lưới thức ăn trong hệ sinh thái rừng này?
I. Sinh vật tiêu thụ tăng kích thước sớm nhất là sóc và xén tóc.
II. Mối quan hệ giữa thằn lằn và chim gõ kiến là ức chế cảm nhiễm.
III. Lưới thức ăn này có 4 chuỗi thức ăn.
IV. Số lượng xén tóc chỉ bị khống chế bởi số lượng chim gõ kiến.
A. 4
B. 2
C. 3
D. 1
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Đáp án D
Lưới thức ăn trong hệ sinh thái rừng này
.jpg)
I. Đúng. Khi môi trường thuận lợi sau thiên tai, sinh vật sản xuất là thực vật sẽ phục hồi nhanh nhất. Sóc và xén tóc sử dụng thực vật là nguồn thức ăn nên sẽ là sinh vật tiêu thụ tăng kích thước sớm nhất.
II. Sai. Mối quan hệ giữa thằn lằn và chim gõ kiến là mối quan hệ cạnh tranh vi đều sử dụng xén tóc là nguồn thức ăn.
III. Sai. Các chuỗi thức ăn của lưới thức ăn này là
(1) Thực vật -> sóc -> diều hâu
(2) Thực vật -> sóc -> trăn
(3) Thực vật xén tóc -> thằn lằn -> trăn
(4) Thực vật -> xén tóc -> chim gõ kiến diều hâu
(5) Thực vật -> xén tóc -> chim gõ kiến -> trăn
-> Lưới thức ăn này có 5 chuỗi thức ăn.
IV. Sai. Cá chim gõ kiến và thằn lằn đều sử dụng xen tóc làm nguồn thức ăn nên số lượng xén tóc sẽ bị khống chế bởi cả 2 loại này.
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Con đực ở loài sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính là XY?
So với thú ăn thực vật, thú ăn thịt có đặc điểm nào sau đây?
Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là gì?
Vùng cấu trúc có tác dụng bảo vệ NST cũng như làm cho các NST không dính vào nhau là gì?
Số NST đơn có trong 1 tế bào xôma của người mắc hội chứng Tơcnơ đang ở kì sau nguyên phân là bao nhiêu?
Trong quá trình phiên mã, enzim lắp ráp các nuclêôtit tự do để tổng hợp nên phân tử ARN là gì?
Phát biểu nào sau đây đúng về cơ thể có kiểu gen \(AaBb\frac{{De}}{{dE}}\)?
Cho quần thể có thành phần kiểu gen 0,5AA: 0,6Aa :0, 1aa. Tần số alen a của quần thể này là bao nhiêu?
Ví dụ nào sau đây thể hiện mối quan hệ cộng sinh giữa 2 loài trong quần xã sinh vật?
Côđon nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc quá trình địch mã?
Cơ thể có kiểu gen AaBbdd giảm phân bình thường, tạo loại giao tử abd chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
