Một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Phép lai P: AA x aa, thu được các hợp tử F1. Sử dụng côsixin tác động lên các hợp tử F1, sau đó cho phát triển thành các cây F2. Cho các cây F2 tứ bội tự thu phấn, thu được F3. Cho tất cả các cây F2 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F3 . Biết rằng cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F3 là
A. 31 cây hoa đỏ : 5 cây hoa trắng
B. 77 cây hoa đỏ : 4 cây hoa trắng
C. 45 cây hoa đỏ : 4 cây hoa trắng
D. 55 cây hoa đỏ : 9 cây hoa trắng
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Phương pháp: Thể tứ bội AAaa giảm phân tạo ra \(\frac{1}{6}AA:\frac{4}{6}Aa:\frac{1}{6}aa\)
Cách giải
\(P:AA \times aa \to Aa\)
F1 bị côn sixin tác động phát triển thành các cây F1 tứ bội (AAaa)
\({F_1} \times {F_1}:AAaa \times AAaa\)
\({F_2}:1AAAA:8AAAa:18AAaa:8Aaaa:1aaaa\)
Cho F2 giao phối ngẫu nhiên và F2 giảm phân tạo ra các giao tử lưỡng bội (AA, Aa, aa)
Ta có:
- \(AAAA \to 1AA\])
- \(AAAa \to 1AA:1Aa\)
- \(AAaa \to 1AA:4Aa:1aa\)
- \(Aaaa \to 1Aa:1aa\)
- \(aaaa \to 1aa\])
Tỉ lệ giao tử aa được tạo ra từ cơ thể F2 là: \(\frac{{18}}{{36}} \times \frac{1}{6} + \frac{8}{{36}} \times \frac{1}{2} + \frac{1}{{36}} = \frac{2}{9}\)
Tỉ lệ kiểu hình hoa trắng ở F3 là: \(\frac{2}{9} \times \frac{2}{9} = \frac{4}{{81}}\)
Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở F3 là: \(1 - \frac{4}{{81}} = \frac{{77}}{{81}}\)
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy đinh thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy đinh hoa trắng. Hai cặp gen này phân li độc lập. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở loài này có tối đa 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ
II. Cho một cây thân cao, hoa trắng tự thụ phấn, có thể thu được đời con có số cây thân cao, hoa trắng chiếm 75%
III. Cho một cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, nếu thu được đời con có 4 loại kiểu hình thì số cây thân cao, hoa trắng ở đời con chiếm 18,75%
IV. Cho một cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây có kiểu gen đồng hợp tử lặn, có thể thu được đời con có 2 loại kiểu hình
Nhóm vi khuẩn nào sau đây có khả năng chuyển hóa \(N{O_3}^ - \) thành N2?
Khi nói về các nhân tố tiến hóa theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
Khi kích thước của quần thể sinh vật vượt quá mức tối đa, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể thì có thể dẫn tới khả năng nào sau đây?
Hệ mạch máu của người gồm: I. Động mạch; II. Tĩnh mạch; III. Mao mạch. Máu chảy trong hệ mạch theo chiều:
Ở sinh vật nhân thực, côđon 5’AUG3’ mã hóa loại axit amin nào sau đây?
Ở miền Bắc Việt Nam, năm nào có nhiệt độ môi trường xuống dưới 8℃ thì năm đó có số lượng bò sát giảm mạnh. Đây là ví dụ về kiểu biến động số lượng cá thể
Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai \({\rm{AA}}Bb \times aabb\) cho ra đời con có bao nhiêu loại kiểu gen?
Trong chu trình cacbon, CO2 từ môi trường đi vào quần xã sinh vật thông qua hoạt động của nhóm sinh vật nào sau đây?
Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số lượng alen của một gen trong tế bào nhưng không làm tăng số loại alen của gen này trong quần thể?
Giả sử ở thế hệ xuất phát (P) của một quần thể ngẫu phối có tần số các kiểu gen là \(0,64AA:0,32Aa:0,04aa.\) Biết rằng alen A trội hoàn toàn so với alen a. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
Khi nói về độ pH của máu ở người bình thường, phát biểu nào sau đây đúng?
Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi 2 thành phần chủ yếu là:
Khi nói về đột biến điểm ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Gen đột biến luôn được truyền lại cho tế bào con qua phân bào
II. Đột biến thay thế cặp nuclêôtit có thể làm cho một gen không được biểu hiện
III. Đột biến gen chỉ xảy ra ở các gen cấu trúc mà không xảy ra ở các gen điều hòa
IV. Đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-X không thể biến đổi bộ ba mã hóa axit amin thành bộ ba kết thúc
