Một con lắc lò xo treo vào một điểm cố định, dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với chu kỳ \(2,4 \mathrm{~s}\). Trong một chu kỳ, nếu tỉ số của thời gian lò xo dãn với thời gian lò xo nén bằng 2 thì thời gian mà lực đàn hồi tác dụng lên vật ngược chiều lực kéo về là
A. \(0,4 \mathrm{~s}\).
B. \(0,2 \mathrm{~s}\).
C. \(0,3 \mathrm{~s}\).
D. \(0,1 \mathrm{~s}\).
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Đáp án A
Thời gian lò xo dãn bằng 2 lần thời gian lò xo nén \(\rightarrow A=2 \Delta \ell_{0}\).
+ Trong quá trình dao động của vật lực kéo về luôn hướng về vị trí cân bằng, lực đàn hồi tác dụng lên vật hướng về vị trí lò xo không biến dạng (tương ứng \(\mathrm{x}=-\Delta \ell_{0}\), như hình vẽ).

Lực kéo về ngược chiều lực đàn hồi khi con lắc di chuyển trong khoảng li độ \(-\Delta \ell_{0} \leq x \leq 0\).
Ta có: \(\text { Ta có: } \Delta \mathrm{t}=\frac{\mathrm{T}}{6}=0,4 \mathrm{~s} .\).
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Một mạch dao động điện từ lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Tại thời điểm \(\mathrm{t}=0,\) điện tích trên một bản tụ điện cực đại. Sau khoảng thời gian ngắn nhất \(\Delta t\) thì điện tích trên bản tụ này bằng một nửa giá trị cực đại. Chu kì dao động riêng của mạch dao động này là:
Dòng điện xoay chiều có tần số \(50 \mathrm{~Hz}\). Trong mỗi giây, dòng điện đổi chiều
Một động cơ điện xoay chiều sản ra một công suất cơ học \(8,5 \mathrm{~kW}\) và có hiệu suất \(88 \% .\) Xác định điện áp hiệu dụng ở hai đầu động cơ biến dòng điện có giá trị hiệu dụng \(50 \mathrm{~A}\) và trễ pha so với điện áp hai đầu động cơ là \(\frac{\pi}{12} ?\)
Từ thông \(\Phi\) qua một khung dây biến đổi, trong khoảng thời gian 0,1 s từ thông tăng từ 0,6 Wb đến \(1,6 \mathrm{~Wb}\). Suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trong khung có độ lớn bằng:
Đặt điện áp xoay chiều \(\mathrm{u}=\mathrm{U}_{0} \cos (\omega \mathrm{t})\) vào hai đầu đoạn mạch \(\mathrm{R}, \mathrm{L}, \mathrm{C}\) mắc nối tiếp, trong đó tụ điện có điện dung C thay đổi. Điều chỉnh C đến giá trị để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện đạt giá trị cực đại, khi đó điện áp cực đại hai đầu điện trở là \(78 \mathrm{~V}\). Biết tại một thời điểm điện áp giũa hai đầu tụ điện, cuộn cảm và điện trở có độ lớn là \(202,8 \mathrm{~V} ; 30 \mathrm{~V} ; \mathrm{u}_{\mathrm{R}} .\) Giá trị \(\mathrm{u}_{\mathrm{R}}\) bằng
Trong môi trường truyền sóng, một nguồn phát sóng cơ dao động theo phương trình \(\mathrm{u}=\mathrm{a} \sin 20 \pi \mathrm{t}\) (u tính bằng \(\mathrm{cm},\) t tính bằng s). Trong khoảng thời gian \(2,5 \mathrm{~s}\), sóng do nguồn này phát ra truyền đi được quãng đường bằng bao nhiêu lần bước sóng?
Đặt điện áp xoay chiều \(\mathrm{u}=200 \sqrt{2} \cos 100 \pi \mathrm{t}(\mathrm{V})\) vào hai đầu một đoạn mạch gồm cuộn cảm có độ tự cảm \(\mathrm{L}=\frac{1}{\pi} \mathrm{H}\) và tụ điện có điện dung \(\mathrm{C}=\frac{10^{-4}}{2 \pi} \mathrm{F}\) mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là:
Khi nói về tia hồng ngoại và tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây là đúng?
Bước sóng của vạch quang phổ thứ nhất trong dãy Lai-man là \(122 \mathrm{nm}\), bước sóng của vạch quang phổ thứ nhất và thứ hai của dãy Ban-me là \(656 \mathrm{nm}\) và \(0,4860 \mu \mathrm{m}\). Bước sóng của vạch thứ ba trong dãy Lai-man là
Trong dao động duy trì, năng lượng cung cấp thêm cho vật có tác dụng:
Một vật có khối lượng bằng \(40 \mathrm{~g}\), dao động với chu kỳ T và có biên độ \(13 \mathrm{~cm}\). Khi vật có vận tốc bằng \(25~\text{cm/s}\) thì thế năng của nó bằng \(7,2.10^{-3} \mathrm{~J}\). Chu kì T bằng
Một lăng kính có góc chiết quang \(60{}^\circ .\) Chiếu một tia sáng đơn sắc tới lăng kính sao cho tia ló có góc lệch cực tiểu bằng \(30{}^\circ .\) Chiết suất của thủy tinh làm lăng kính đối với ánh sáng đơn sắc đó là
Hai chất điểm thực hiện dao động điều hòa cùng tần số trên hai đường thằng song song (coi như trùng nhau) có gốc tọa độ cùng nằm trên đường vuông góc chung qua O. Goi \(x_{1}(\mathrm{~cm})\) là li độ của vật 1 và \(\mathrm{v}_{2}(\mathrm{~cm} / \mathrm{s})\) là vận tốc của vật 2 thì tại mọi thời điểm chúng liên hệ với nhau theo hệ thức: \(\frac{\mathrm{x}_{1}^{2}}{4}+\frac{\mathrm{v}_{2}^{2}}{80}=3\). Biết rằng khoảng thời gian giữa hai lần gặp nhau liên tiếp của hai vật là \(\frac{1}{\sqrt{2}~}\text{s}\). Lấy \(\pi^{2}=10 .\) Tại thời điểm gia tốc của vật 1 là \(40 \mathrm{~cm} / \mathrm{s}^{2}\) thì gia tốc của vật 2 là