Hợp chất A có công thức phân tử C4H6Cl2O2. Cho 0,1 mol A tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,3 mol NaOH, thu được dung dịch hỗn hợp trong đó có 2 chất hữu cơ gồm ancol etylic và chất hữu cơ X, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là :
A. 9,60g
B. 23,1g
C. 11,4g
D. 21,3g
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Đáp án : D
A + NaOH tỉ lệ mol 1 : 3 và tạo 2 chất hữu cơ trong đó có ancol etylic
→ A là : Cl2CHCOOC2H5
Cl2CHCOOC2H5 + 3NaOH -> OHC-COONa + 2NaCl + C2H5OH + H2O
→ Chất rắn gồm : 0,1 mol OHC-COONa ; 0,2 mol NaCl
→ m = 21,3g
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Đốt cháy hoàn toàn m gam hợp chất A (thuộc dãy đồng đẳng của anilin) thu được 4,62g CO2 , a gam H2O và 168 cm3 N2 (dktc). Xác định số công thức cấu tạo thỏa mãn A?
Ứng dụng nào sau đây của amino axit là không đúng :
X là một hợp chất có CTPT C6H10O5 :
X + 2NaOH → 2Y + H2O
Y + HClloãng → Z + NaCl
Hãy cho biết 0,1 mol Z tác dụng với Na dư thì thu được bao nhiêu mol H2 ?
Cho sơ đồ chuyển hóa: A → B → C → CH3-CH(NH3HSO4)-COOC2H5. A là :
Thủy phân este C4H6O2 trong môi trường kiềm thu được hỗn hợp sản phẩm mà các chất sản phẩm đều có phản ứng tráng gương. Cấu tạo có thể có của este là :
Phân biệt 3 dung dịch : H2N-CH2-COOH, CH3COOH và C2H5NH2 chỉ dùng một thuốc thử là :
Cho các cặp chất: (1) CH3COOH và C2H5CHO ; (2) C6H5OH và CH3COOH ; (3) C6H5OH và (CH3CO)2O ; (4) CH3COOH và C2H5OH ; (5) CH3COOH và CH≡CH ; (6) C6H5COOH và C2H5OH. Những cặp chất nào tham gia phản ứng tạo thành este ở điều kiện thích hợp?
Tính chất bazo của anilin yếu hơn NH3 thể hiện ở phản ứng nào :
Xenlulozo trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh được đều chế từ xenlulozo và HNO3. Muốn điều chế 29,7 kg xenlulozo trinitrat (hiệu suất 90%) thì thê tích HNO3 96% (d = 1,52g/ml) cần dùng là :
Trong dãy chuyển hóa C2H2 → X → Y → Z → T. Chất T là :
Amino axit là những hợp chất hữu cơ chứa các nhóm chức :
Kim loại nào trong số các kim loại : Al , Fe , Ag, Cu có tính khử mạnh nhất :
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất đặc trưng của kim loại :