Hỗn hợp X gồm Zn và kim loại M. Cho 14,9 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 2,24 lít khí (đktc) và chất rắn không tan. Mặt khác cho 14,9 gam X tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch HNO3 đặc, nóng, thu được 14,56 lít khí NO2 (là sản phẩm khử duy nhất, đktc). Kim loại M là
A. Fe
B. Mg
C. Ag
D. Cu
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Với NaOH dư chỉ có Zn tan nên \(% MathType!MTEF!2!1!+- % feaahqart1ev3aqatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn % hiov2DGi1BTfMBaeXatLxBI9gBaerbd9wDYLwzYbItLDharqqtubsr % 4rNCHbGeaGqiVu0Je9sqqrpepC0xbbL8F4rqqrFfpeea0xe9Lq-Jc9 % vqaqpepm0xbba9pwe9Q8fs0-yqaqpepae9pg0FirpepeKkFr0xfr-x % fr-xb9adbaqaaeaacaGaaiaabeqaamaabaabaaGcbaGaamOBamaaBa % aaleaacaWGAbGaamOBaaqabaGccqGH9aqpcaWGUbWaaSbaaSqaaiaa % dIeadaWgaaadbaGaaGOmaaqabaaaleqaaOGaeyypa0JaaGimaiaacY % cacaaIXaaaaa!4006! {n_{Zn}} = {n_{{H_2}}} = 0,1\)
→ mM = mX – mZn = 8,4
Với HNO3 dư, kim loại M có hóa trị x. Bảo toàn electron:
\(% MathType!MTEF!2!1!+- % feaahqart1ev3aqatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn % hiov2DGi1BTfMBaeXatLxBI9gBaerbd9wDYLwzYbItLDharqqtubsr % 4rNCHbGeaGqiVu0Je9sqqrpepC0xbbL8F4rqqrFfpeea0xe9Lq-Jc9 % vqaqpepm0xbba9pwe9Q8fs0-yqaqpepae9pg0FirpepeKkFr0xfr-x % fr-xb9adbaqaaeaacaGaaiaabeqaamaabaabaaGcbaGaaGimaiaacY % cacaaIXaGaaiOlaiaaikdacqGHRaWkdaWcaaqaaiaaiIdacaGGSaGa % aGinaiaadIhaaeaacaWGnbaaaiabg2da9iaaicdacaGGSaGaaGOnai % aaiwdacqGHsgIRcaWGnbGaeyypa0ZaaSaaaeaacaaI1aGaaGOnaiaa % dIhaaeaacaaIZaaaaaaa!4971! 0,1.2 + \frac{{8,4x}}{M} = 0,65 \to M = \frac{{56x}}{3}\)
→ x = 3; M = 56 → M là Fe
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho 9,84 gam hỗn hợp E gồm hai chất hữu cơ: X (C5H13O3N3, là muối của đipeptit) và Y (C5H14O4N2, mạch hở), tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH, thu được 0,06 mol một amin và dung dịch chứa m gam hỗn hợp X gồm hai muối (trong đó có một muối của axit cacboxylic). Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ hơn trong Z là
Hiđro hóa hiđrocacbon X thu được butan. X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được kết tủa. Số công thức cấu tạo của X là
Cho 15,75 gam hỗn hợp X gồm C2H5NH2 và H2N-CH2-COOH tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl, thu được 24,875 gam muối. Giá trị của a là
Cho a mol Al vào dung dịch chứa b mol FeCl3 và c mol CuCl2. Sau khi phản ứng xảy ra. hoàn toàn thu được dung dịch X chứa 2 muối. Kết luận đúng là
Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch kiềm, giải phóng khí H2?
Ở điều kiện thích hợp, kim loại Al không tác dụng với chất nào sau đây?
Hỗn hợp X gồm tristearin, tripanmitin và axit stearic, axit panmitic. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng vừa đủ 4,38 mol O2, thu được 3,06 mol CO2 và 2,98 mol H2O. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được m1 gam hỗn hợp muối. Giá trị của m1 là
Cho phản ứng sau: X + Y → BaCO3 + CaCO3 + H2O. X, Y có thể là:
Đá vôi dùng làm vật liệu xây dựng, sản xuất vôi, xi măng, thủy tinh,... Thành phần chính của đá vôi là
Dung dịch Fe2(SO4)3 không tác dụng với chất nào sau đây?