Hỗn hợp X gồm Na, Al, Na2O và Al2O3. Hòa tan hoàn toàn 21,2 gam X vào nước, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y. Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào Y, đến khi bắt đầu xuất hiện kết tủa thì dùng hết 100ml, nếu thêm tiếp 360ml nữa thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 31,20.
B. 19,24.
C. 19,50.
D. 16,64.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Trong các dung dịch sau có cùng nồng độ mol/lít, dung dịch nào dẫn điện kém nhất?
Đun nóng 14,64 gam este E có công thức phân tử C7H6O2 cần dùng 80 gam dung dịch NaOH 12%. Cô cạn dung dịch được x gam muối khan. Giá trị của x là
Chất X là một loại phân bón hóa học. Cho X vào nước được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch HCl hay với dung dịch NaOH (đun nhẹ) đều có khí thoát ra. Chất X là
Hỗn hợp X gồm metan, propen và isopren. Đốt cháy hoàn toàn 9,00 gam X cần vừa đủ 22,176 lít O2 (đktc). Mặt khác, a mol X phản ứng tối đa với 0,09 mol brom. Giá trị của a là
Cho vài giọt dung dịch brom vào dung dịch anilin, lắc nhẹ thấy xuất hiện
Cho thí nghiệm như hình vẽ:
.png)
Thí nghiệm trên dùng để định tính nguyên tố nào có trong glucozơ?
Một cốc nước cứng có chứa Ca2+(0,1mol), K+(a mol), Cl-(0,15 mol) và HCO3-. Cho 0,1 mol Ca(OH)2 vào cốc thì nước trong cốc không còn tính cứng. Giá trị nhỏ nhất của a là
Dung dịch chất nào sau đây không có khả năng làm chuyển màu quỳ tím?
Hỗn hợp X gồm các chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở: ancol A, axit cacboxylic B và este E được tạo ra từ A và B. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 0,135 mol O2, sinh ra 0,11 mol CO2. Cho m gam X vào 500 ml dung dịch NaOH 0,1M đun nóng, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được chất rắn khan F và một ancol. Nung lượng F trên với CaO trong bình kín không có khí, thu được p gam chất khí. Đun nóng lượng ancol trên với axit H2SO4 đặc ở 170°C thu được 0,025 mol anken. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nhận xét nào sau đây là đúng ?
Cho sơ đồ chuyển hóa: M + HCl → X; X + NH3 + H2O → Y; Y (to) → Z; Z (đpnc) → M
Cho biết M là kim loại. Nhận định nào sau đây không đúng?
Cho sơ đồ phản ứng sau: R + Cl2 → RCl3; RCl3 + NaOH (dư) → R(OH)3 + NaCl. Kim loại R là
Có 4 dung dịch riêng biệt: H2SO4 1M; KNO3 2M; HNO3 4M, HCl 0,5M được đ|nh số ngẫu nhiên là (1), (2), (3) (4). Lấy cùng thể tích 2 dung dịch ngẫu nhiên là 5ml rồi tác dụng với Cu dư. Thu được kết quả thí nghiêm khí NO như sau (NO sản phẩm khử duy nhất, thể tích khí đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất)
Thủy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 80% thu được dung dịch X. Trung hòa X bằng NaOH thu được dung dịch Y. Dung dịch Y hòa tan tối đa 11,76 gam Cu(OH)2. Giá trị của m là
Hòa tan 2,96 gam hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 bằng dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thu được dung dịch A chứa 3 chất tan có tỉ lệ số mol là 1 : 2 : 3. Cho AgNO3 dư vào dung dịch A thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là