Hỗn hợp X gồm glixerol, metan, ancol etylic và axit no, đơn chức mạch hở Y, trong đó số mol metan gấp hai lần số mol glixerol. Đốt cháy hết m gam X cần 6,832 lít O2 (đktc), thu được 6,944 lít CO2 (đktc).Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 80 ml dung dịch NaOH 2,5M, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thìthu được a gam chất rắn khan. Giá trị của a là
A. 10,88.
B. 14,72.
C. 12,48.
D. 13,12.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
X gồm: CH4, C2H6O; C3H8O3; CnH2nO2
\({n_{C{H_4}}} = 2{n_{{C_3}{H_8}{O_3}}}\) → Qui về CH4O; C3H8O
\({n_{C{O_2}}} = 0,31\,mol;\,{n_{{O_2}}} = 0,305\,mol\)
Coi hỗn hợp gồm:
\({C_m}{H_{2m + 2}}O:\,c\,mol;\,\,{C_n}{H_{2n}}{O_2}:b\,mol\)
\( \Rightarrow {n_{{H_2}O}} = {n_{C{O_2}}} + {n_{ancol}} = 0,31 + c\)
Bảo toàn O: \({n_{O\left( X \right)}} + 2{n_{{O_2}}} = 2{n_{C{O_2}}} + {n_{{H_2}O}}\)
\(\begin{array}{l}
\Rightarrow c + 2b + 0,305.2 = 0,31.2 + 0,31 + c\\
\Rightarrow b = 0,16\,mol\\
\Rightarrow {n_X} > 0,16\,mol
\end{array}\)
Số C trung bình \( < {n_{C{O_2}}}/b = 1,9375\)
→ axit có 1 C (hỗn hợp ancol có \({C_1}:{C_2}:{C_3}\) )
\( \Rightarrow HCOOH,{n_{NaOH}} = 0,2\,mol\)
→ chất rắn gồm: 0,16 mol HCOONa; 0,14 mol NaOH dư
\( \Rightarrow a = 12,48g\)
→ Đáp án C
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm -OH, nên có thể viết
Chỉ dùng một thuốc thử duy nhất nào sau đây để phân biệt hai khí SO2 và CO2?
Cho các kim loại: Ni, Fe, Cu, Zn; số kim loại tác dụng với dung dịch Pb(NO3)2 là
Cho các hợp kim sau: Al – Zn (1); Fe – Zn (2); Zn – Cu (3); Mg – Zn (4). Khi tiếp xúc với dung dịch axit H2SO4 loãng thì các hợp kim mà trong đó Zn bị ăn mòn điện hóa học là
Cho dãy chuyển hoá sau: \(F{\rm{e}}F{\rm{e}}C{l_3}( + Y) \to F{\rm{e}}C{l_2}( + Z) \to F{\rm{e}}{\left( {N{O_3}} \right)_3}\) . X, Y, Z lần lượt là:
Cho 50,0 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Cu vào dung dịch HCl dư. Kết thúc phản ứng còn lại 20,4 gam chất rắn không tan. Phần trăm khối lượng của Cu trong hỗn hợp X là
Xà phòng hóa hoàn toàn 2,96 gam HCOOC2H5 bằng một lượng dung dịch KOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 giải phóng kim loại Cu là
Có 5 lọ đựng riêng biệt các khí sau: N2, NH3, Cl2, CO2, O2. Để xác định lọ đựng khí NH3 và Cl2 chỉ cần dùng thuốc thử duy nhất là
Hợp chất nào sau đây tác dụng được với vàng kim loại?
Cho từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào các dung dịch sau:
(1) Dung dịch NaHCO3.
(2) Dung dịch Ca(HCO3)2.
(3) Dung dịch MgCl2.
(4) Dung dịch Na2SO4.
(5) Dung dịch Al2(SO4)3.
(6) Dung dịch FeCl3.
(7) Dung dịch ZnCl2.
(8) Dung dịch NH4HCO3.
Sau khi kết thúc các phản ứng, số trường hợp thu được kết tủa là