Hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Na, Na2O và K. Cho m gam hỗn hợp X vào nước dư thu được 3,136 lít H2 (đktc); dung dịch Y chứa 7,2 gam NaOH; 0,93m gam Ba(OH)2 và 0,044m gam KOH. Hấp thụ 7,7952 lít CO2 (đktc) vào dung dịch Y thu được a gam kết tủa. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 25,5.
B. 24,7.
C. 28,2.
D. 27,9.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Dùng pp quy đổi.
hh X có: nBa = x; nK = y; nO = z; nNa = nNaOH = 0,18
\(n_{{{\text{H}}_{2}}}= 0,14; n_{\text{C}{{\text{O}}_{2}}}\)= 0,348;
\(x = \frac{0,93\text{m}}{171}=\text{ }\frac{0,31\text{m}}{57}; y = \frac{0,044\text{m}}{56}\text{ = }\frac{0,011\text{m}}{14}\)
Theo bảo toàn mol e:
2x + 0,18 + y = 2z + 2×0,14 = 2z + 0,28;
\(z = x + \frac{\text{y}}{2} - 0,05 = \frac{0,31\text{m}}{57}\text{ + }\frac{0,011\text{m}}{28}\text{ - 0,05}\)
Theo bài ra ta có pt:
\(137\times \frac{0,31\text{m}}{57}\text{ + 39}\times \frac{0,011\text{m}}{14}\text{ + 16(}\frac{0,31\text{m}}{57}\text{ + }\frac{0,011\text{m}}{28}\text{ - 0,05) + 0,18}\times \text{23} = m;\)
→ m = 25,5 (g).
Ta có: \(n_{\text{O}{{\text{H}}^{-}}}(dd Y) = 0,18 + 2×\frac{0,31\times 25,5}{57} + \frac{0,011\times 25,5}{14}\) = 0,4774 (mol);
Khi hấp thụ CO2 vào dd Y: tạo ra a mol HCO\(_{3}^{-}\); b mol CO\(_{3}^{2-}\) ta được hệ pt:
\(\left\{ \begin{align} & \text{a + b = 0,348} \\ & \text{a + 2b = 0,4774} \\ \end{align} \right.\)
\(\left\{ \begin{align} & \text{a = 0,2186} \\ & \text{b = 0,1294} \\ \end{align} \right.\)
→ Ba2+ dư; n\(_{\text{BaC}{{\text{O}}_{3}}}\) = n\(_{\text{CO}_{3}^{2-}}\) = 0,1294; → m\(_{\text{BaC}{{\text{O}}_{3}}}\)= 25,9418 (g);
→ Đáp án A.
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Este (X) được tạo thành từ axit axetic và ancol metylic có công thức phân tử là
Cho 12,55 gam hỗn hợp rắn X gồm FeCO3, MgCO3 và Al2O3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 và NaNO3 (trong đó tỷ lệ mol của H2SO4 và NaNO3 tương ứng là 19:1) thu được dung dịch Y (không chứa ion NO3-) và 2,464 lít khí Z (đktc) gồm NO, CO2, NO2 có tỷ khối hơi so với H2 là 239/11. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch NaOH đến khi thu được kết tủa cực đại thấy có 0,37 mol NaOH tham gia phản ứng. Mặt khác, khi cho dung dịch Y tác dụng dung dịch NaOH dư đun nóng không thấy khí bay ra. Phần trăm về khối lượng của FeCO3 trong hỗn hợp X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Để nhận biết ion \(NO_3^ - \) trong dung dịch có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
Cho 2 phương trình ion rút gọn
1) R2+ + X → R + X2+;
2) R + 2X3+ → R2+ + 2X2+
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Phản ứng giữa các chất nào sau đây không tạo ra hai muối?
Sản phẩm hữu cơ của phản ứng nào sau đây được dùng để chế tạo tơ tổng hợp?
Cho số hiệu nguyên tử của các nguyên tố sau: Na(Z=11); K(Z=19); Ca(Z=20); Cl(Z=17). Ion nào sau đây có cấu hình electron 1s22s22p6?
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2.
(2) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4]).
(3) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl3.
(4) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch AlCl3.
(5) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4]).
Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?
Kim loại nào sau đây không khử được ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 thành Cu?
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z = 12) là
Nồng độ phần trăm của dung dịch tạo thành khi hòa tan 23 gam natri kim loại vào 178 gam nước là kết quả nào sau đây?
Dung dịch H2SO4 loãng phản ứng được với kim loại nào sau đây?
Ảnh hưởng của gốc C6H5 đến nhóm NH2 trong phân tử anilin thể hiện qua phản ứng giữa anilin với chất nào sau đây?