Hỗn hợp X chứa 1 ancol đơn chức (A), axit hai chức (B) và este 2 chức (D) đều no, hở và có tỉ lệmol tương ứng 3:2:3. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần dùng 6,272 lít O2 (đktc). Mặt khác đun nóng m gam hỗn hợp X trong 130 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y và hỗn hợp 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp. Cô cạn dung dịch Y sau đó nung với CaO thu được duy nhất một hidrocacbon đơn giản nhất có khối lượng 0,24 gam. Các phản ứng đạt hiệu suất 100%. CTPT có thể có của ancol là
A. C5H11OH
B. C3H7OH
C. C4H9OH
D. C2H5OH
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Hidrocacbon đơn giản nhất là CH4 (0,015 mol)
nNaOH bđ = 0,13 mol
Đặt 3x, 2x, 3x theo thứ tự số mol A, B, D
X + NaOH → Sản phẩm gồm:
nancol = nA + 2nD = 9x và nmuối = nB + nD = 5x
Phản ứng vôi tôi xút: CH2(COONa)2 + 2NaOH → CH4 + 2Na2CO3
(*) TH1: Nếu NaOH hết → nNaOH = 0,03 mol và nmuối Na = 0,05 mol
Vậy 5x = 0,05 → x = 0,01 mol và nancol = 0,09 mol
Đốt X cũng như đốt axit và ancol tương ứng nên:
C3H4O4 + 2O2 → 3CO2 + 2H2O
0,05 → 0,1
CnH2n+2O + 1,5nO2 → nCO2 + (n + 1)H2O
0,09 → 0,135n
→ nO2 = 0,1 + 0,135n = 0,28 → n = 4/3 →CH3OH và C2H5OH
(*) TH2: Nếu NaOH dư → nmuối Na = 0,015 mol = 5x
→ x = 0,003 mol
Đốt X cũng như đốt axit và ancol tương ứng nên:
C3H4O4 + 2O2 → 3CO2 + 2H2O
0,015 → 0,03
CnH2n+2O + 1,5nO2 → nCO2 + (n + 1)H2O
0,027 → 0,0405n
→ nO2 = 0,03 + 0,0405n = 0,28 → n = 6,17 → C6 và C7
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Sục khí NH3 đến dư vào dung dịch nào dưới đây để thu được kết tủa?
Cho khí CO khử hoàn toàn hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 thấy có 4,48 lít CO2 (đktc) thoát ra. Thể tích CO (đktc) đã tham gia phản ứng là:
Khi cho 5,8 gam một anđehit đơn chức tác dụng với oxi có Cu xúc tác thu được 7,4 gam axit tương ứng. Hiệu suất phản ứng bằng 100%. Công thức phân tử của anđehit là?
Kim loại nào sau đây không tác dụng được với dung dịch FeCl3?
Hòa tan hoàn toàn 14,58 gam Al trong dung dịch HNO3 loãng, đun nóng thì có 2,0 mol HNO3 đã phản ứng, đồng thời có V lít khí N2 thoát ra (đktc). Giá trị của V là
X là hexapeptit Ala–Gly–Ala–Val–Gly–Val và Y là tetrapeptit Gly–Ala–Gly–Glu. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm X và Y thu được 4 aminoaxit, trong đó có 30 gam glyxin và 28,48 gam alanin. Giá trị của m là:
Một axit no A có công thức đơn giản nhất là C2H3O2. Công thức phân tử của axit A là
Trong số các loại tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat, tơ capron, tơ enang, những tơ nào thuộc loại tơ nhân tạo?
Sản phẩm hữu cơ thu được khi thủy phân este C2H5COOCH=CH2 trong dung dịch NaOH là:
Trong các công thức sau, công thức có tên gọi tristearin là:
Số lượng đồng phân amin bậc II ứng với công thức phân tử C4H11N là:
Chia bột kim loại X thành 2 phần. Phần một cho tác dụng với Cl2 tạo ra muối Y. Phần 2 cho tác dụng với dd HCl tạo ra muối Z. Cho kim loại X tác dụng với muối Y lại thu được muối Z. Vậy X là kim loại nào sau đây?