Hỗn hợp E gồm chất X (CnH2n+4O4N2, là muối amoni của axit cacboxylic đơn chức) và chất Y (CmH2m+3O5N3); X, Y hơn kém nhau một nguyên tử cacbon. Đốt cháy hoàn toàn a mol E cần vừa đủ 47,32 lít O2; thu được H2O; 1,65 mol CO2 và 7,28 lít N2. Mặt khác, cho a mol E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm 2 amin và b gam hỗn hợp 2 muối khan có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử (trong đó có một muối của α-aminoaxit). Giá trị của b là
A. 54,80
B. 57,80
C. 52,20
D. 45,50
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
X là CnH2n+4O4N2 (x mol)
Y là CmH2m+3O5N3 (y mol)
\(% MathType!MTEF!2!1!+- % feaahqart1ev3aqatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn % hiov2DGi1BTfMBaeXatLxBI9gBaerbd9wDYLwzYbItLDharqqtubsr % 4rNCHbGeaGqiVu0Je9sqqrpepC0xbbL8F4rqqrFfpeea0xe9Lq-Jc9 % vqaqpepm0xbba9pwe9Q8fs0-yqaqpepae9pg0FirpepeKkFr0xfr-x % fr-xb9adbaqaaeaaciGaaiaabeqaamaabaabaaGceaqabeaacaWGUb % WaaSbaaSqaaiaadoeacaWGpbWaaSbaaWqaaiaaikdaaeqaaaWcbeaa % kiabg2da9iaad6gadaWgaaWcbaGaamiwaaqabaGccqGHRaWkcaWGUb % WaaSbaaSqaaiaadMfaaeqaaOGaeyypa0JaaGymaiaacYcacaaI2aGa % aGynamaabmaabaGaaiOkaaGaayjkaiaawMcaaaqaaiaad6gadaWgaa % WcbaGaamOtamaaBaaameaacaaIYaaabeaaaSqabaGccqGH9aqpcaWG % 4bGaey4kaSIaaGymaiaacYcacaaI1aGaamyEaiabg2da9iaaicdaca % GGSaGaaG4maiaaikdacaaI1aaabaGaamOBamaaBaaaleaacaWGpbWa % aSbaaWqaaiaaikdaaeqaaaWcbeaakiabg2da9iaadIhadaqadaqaai % aaigdacaGGSaGaaGynaiaad6gacqGHsislcaaIXaaacaGLOaGaayzk % aaGaey4kaSIaamyEamaabmaabaGaaGymaiaacYcacaaI1aGaamyBai % abgkHiTiaaigdacaGGSaGaaG4naiaaiwdaaiaawIcacaGLPaaacqGH % 9aqpcaaIYaGaaiilaiaaigdacaaIXaGaaGOmaiaaiwdaaaaa!6E76! \begin{gathered} {n_{C{O_2}}} = {n_X} + {n_Y} = 1,65\left( * \right) \hfill \\ {n_{{N_2}}} = x + 1,5y = 0,325 \hfill \\ {n_{{O_2}}} = x\left( {1,5n - 1} \right) + y\left( {1,5m - 1,75} \right) = 2,1125 \hfill \\ \end{gathered} \)
→ x = 0,1 và y = 0,15
(*)→ 2n + 3m = 33
Kết hợp n,m kém hơn 1 đơn vị → n = 6 và m = 7
X là muối amoni của axit cacboxylic đơn chức nên X là (CH3COONH3)2C2H4
Hai muối cùng C và có 1 muối của a-amino axit nên Y là CH3COONH3-CH2-CONH-CH2-COONH3-CH3
Muối gồm CH3COONa (2x + y = 0,35) và GlyNa (2y = 0,3)
→ mmuối = 57,80 gam
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho m gam NH2-CH2-COOH phản ứng hết với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa 13,56 gam muối. Giá trị của m là
Ở điều kiện thường, chất tồn tại ở trạng thái khí là
Cho 500 ml dung dịch glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 10,8 gam Ag. Nồng độ của dung dịch glucozơ đã dùng là
Đốt cháy hoàn toàn x mol một triglixerit X cần vừa đủ 0,77 mol khí O2 thu được 9,00 gam H2O. Nếu thủy phân hoàn toàn x mol X trong dung dịch KOH đun nóng thu được dung dịch chứa 9,32 gam muối. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 0,15 mol X thu được m gam triglixerit Y. Giá trị của m là
Cho sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
(a) X + 2NaOH → X1 + X2 + X3. (b) X1 + HCl → X4 + NaCl.
(c) X4 + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O → X6 + 2Ag + 2NH4NO3.
(d) X2 + HCl → X5 + NaCl (e) X3 + CO → X5
Biết X có công thức phân tử C6H8O4 và chứa hai chức este. Phát biểu nào sau đây đúng?
Trong các kim loại sau đây, kim loại có tính khử yếu nhất là
Hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X, Y (đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol; 74 < MX < MY < 180). Cho m gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp 2 muối và 20,2 gam hỗn hợp 2 ancol Z. Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 7,28 lít khí H2. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E thu được H2O và 57,2 gam CO2. Phần trăm khối lượng của Y trong E là
Hòa tan hoàn toàn 13,8 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được 10,08 lít khí. Phần trăm về khối lượng của Al trong X là
Một cốc chứa nước có thành phần ion gồm: Ca2+, Mg2+ , HCO3- , Cl-, SO4-2-. Nước trong cốc thuộc loại nào?
Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch NaOH?
Cho dung dịch anbumin (lòng trắng trứng) tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm thu được dung dịch có màu
Chất X ở điều kiện thường là chất khí, không màu, mùi khai, tan tốt trong nước. X là