Hỗn hợp E chứa 2 axit cacboxylic và 1 este đều mạch hở, không phân nhánh và không chứa nhóm chức khác. Đốt cháy 25,48 gam E cần dùng 0,73 mol O2 thu được 7,92 gam nước. Hiđro hóa hoàn toàn 25,48 gam E thu được hỗn hợp F. Đun nóng F với dung dịch NaOH vừa đủ thu được một ancol Z có khối lượng 7,36 gam và 2 muối X, Y có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2 (MX < MY). Đun nóng 2 muối với vôi tôi xút thu được 4,704 lít (đktc) hỗn hợp khí có tỉ khối so với He bằng 15,5/3. Phần trăm khối lượng của axit có khối lượng phân tử lớn trong E là:
A. 11,582%.
B. 11,384%.
C. 13,423%.
D. 11,185%.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Vôi tôi xút 2 muối thu được 0,21 mol khí, gồm khí A (0,07 mol) và khí B (0,14 mol)
m khí = 0,07A + 0,14B = 0,21.4.15,5/3
→ A + 2B = 62 → A = 2 (H2), B = 30 (C2H6) là nghiệm duy nhất.
Đốt E → nH2O = 0,44, bảo toàn khối lượng
→ nCO2 = 0,93
Bảo toàn O → nO(E) = 0,84 → nCOONa = 0,42
Dễ thấy nCOONa = 2n khí nên các muối đều 2 chức.
→ X là (COONa)2 (0,07) và Y là C2H4(COONa)2 (0,14)
Bảo toàn C → nC của ancol = 0,93 – 0,07.2 – 0,14.4 = 0,23
Ancol dạng CnH2n+2O (0,23/n mol) → M ancol = 14n + 18 = 7,36n/0,23
→ n = 1: CH3OH (0,23 mol)
Kết hợp số mol hai muối ta có F chứa: (COOH)2: 0,07 mol C2H4(COOH)2: 0,025 mol C2H4(COOCH3)2: 0,115 mol
→ E chứa: (COOH)2: 0,07 mol C2Hr(COOH)2: 0,025 mol C2Hs(COOCH3)2: 0,115 mol
→ nH = 0,07.2 + 0,025(r + 2) + 0,115(s + 6) = 0,44.2
→ 5r + 23s = 0 → r = s = 0 là nghiệm duy nhất.
Vậy E chứa: (COOH)2: 0,07 mol HOOC-C≡C-COOH: 0,025 mol (11,19%) CH3OOC-C≡C-COOCH3: 0,115 mol
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Tên thay thế của ancol có công thức cấu tạo thu gọn CH3(CH2)2CH2OH là
Cho các chất: Al, Fe3O4, NaHCO3, Fe(NO3)2, Cr2O3, Cr(OH)3. Số chất tác dụng được với cả dung dịch HCl và dung dịch NaOH loãng?
Cho phản ứng: N2(k) + 3H2(k) → 2NH3(k) ΔH = –92 KJ và các yếu tố: (1) Giảm nhiệt độ; (2) Giảm áp suất; (3) Thêm xúc tác bột sắt; (4) Giảm nồng độ H2. Số yếu tố làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch là:
Công thức phân tử nào sau đây phù hợp với một este no, mạch hở?
Dùng chất nào sau đây phân biệt 2 khí SO2 và CO2 bằng phương pháp hóa học?
Cho 14,58 gam hỗn hợp X gồm chất béo Y và axit béo Z (trong đó Y được tạo từ glixerol và axit Z) tác dụng vừa đủ với 0,05 mol NaOH, thu được 0,92 mol glixerol. Khối lượng phân tử của axit Z (g/mol):
Kim loại M có các tính chất: nhẹ, bền trong không khí ở nhiệt độ thường; tan được trong dung dịch NaOH nhưng không tan trong dung dịch HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội. Kim loại M là:
Bố trí một sơ đồ thí nghiệm như hình vẽ:
.png)
Biết rằng ở bình (2) có các điều kiện phản ứng đầy đủ và phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sản phẩm và khí dư đều thoát hết khỏi bình (1). Hiệu suất của phản ứng hợp nước trong bình (1) là
Khi sục từ từ khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2.
.png)
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo số mol của CO2 như trên. Khối lượng kết tủa cực đại là:
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho Zn vào dung dịch AgNO3.
(2) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.
(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4.
(4) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng.
(5) Điện phân dung dịch KNO3 với điện cực trơ, có màng ngăn.
(6) Điện phân dung dịch Fe2(SO4)3 đến khi catot có khí thoát ra.
(7) Cho Na vào dung dịch MgSO4.
(8) Nhiệt phân Hg(NO3)2.
(9) Nhiệt phân AgNO3.
(10) Dẫn khí H2 qua Cr2O3 nung ở nhiệt độ cao.
(11) Sục khí H2S vào dung dịch AgNO3.
(12) Cho Zn dư vào dung dịch CrCl3.
Số thí nghiệm có tạo thành kim loại là:
Số proton và số nơtron có trong một nguyên tử nhôm (13Al ) lần lượt là