Hỗn hợp A chứa 3 ankin với tổng số mol là 0,1 mol. Chia A thành 2 phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần 1, thu 2,34g nước . Phần 2 tác dụng với vừa đủ 250 ml dung dịch AgNO3 0,12M trong NH3 tạo ra 4,55g kết tủa . Hãy gọi tên và phần trăm khối lượng của từng chất trong hỗn hợp A, biết rằng ankin có phân tử khối nhỏ nhất chiếm 40% về số mol.
A. Propin 33,1% ; but – 1 – in 22,3% ; but – 2 – in 44,6%
B. Etin 22,3 % ; propin 33,1% ; but – 2 – in 44,6%
C. Etin 22,3 % ; propin 33,1% ; but – 1 – in 44,6%
D. Propin 33,1% ; but – 2 – in 22,3% ; but – 1 – in 44,6%
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
- Xét phần 1 : nA1 = nA2 = ½ nA = 0,05 mol
nH(H2O) = nH(A1) = 2nH2O = 2.2,34 : 18 = 0,26 mol
=> Số H trung bình (A) = 0,26 : 0,05 = 5,2
- Xét phần 2 : nAgNO3 = 0,25.0,12 = 0,03 mol < nA2 = 0,05 mol
=> trong A có ankin không phản ứng với AgNO3 => But-2-in
+) Không thể có CH≡CH trong A vì : nC2H2 = nA.40% = 0,02 mol (C2H2 có M nhỏ nhất trong A)
CH≡CH + 2AgNO3 → Ag2C2
0,02 → 0,04 mol > 0,03 (Vô lý)
- Dựa vào Số H trung bình = 5,2 => A phải chứa C3H4 (propin)
=> Bộ 3 ankin phù hợp là propin (0,02 mol) ; but-1-in ; but-2-in
- Tổng quát : RC≡CH + AgNO3 → RC≡CAg ↓
=> nankin = npropin + nbut-1-in = nAgNO3 = 0,03 => nbut-1-in = 0,03 – 0,02 = 0,01 mol
=> nbut-2-in = nA2 – npropin – nbut-1-in = 0,05 – 0,02 – 0,01 = 0,02 mol
=> mA2 = 0,02.MC3H4 + 0,02.MC4H6 + 0,01.MC4H6 = 2,42g
=> %mbut-2-in = 0,02.54 : 2,42 = 44,6%
Đáp án A
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Protein phản ứng với Cu(OH)2 tạo ra sản phẩm có màu đặc trưng :
Nhóm vật liệu vào được chế tạo từ polime thiên nhiên
Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 thì màu của dung dịch chuyển từ :
Phản ứng nào sau đây giải thích cho hiện tượng “nước chảy, đá mòn”?
Khử hoàn toàn hỗn hợp gồm m gam FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng thu được 33,6 g chất rắn. Dẫn hỗn hợp khí sau phản ứng vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 80g kết tủa. Giá trị của m là?
Cho dãy kim loại : Zn, Fe, Cr. Thứ tự giảm dần độ hoạt động hóa học của các kim loại từ trái sang phải là :
Trong phương pháp thủy luyện dùng để điều chế Ag từ quặng có chứa Ag2S. Hóa chất cần dùng là :
Phương trình 2H+ + S2- → H2S là phương trình rút gọn của phản ứng:
Khí cacbonic chiếm 0,03% thể tích không khí. Muốn tạo ra 500 g tinh bột thì cần bao nhiêu lit không khí (dktc) để cung cấp đủ CO2 cho phản ứng quang hợp
Cacbohidrat nào không tác dụng với H2 ( Xúc tác Ni, to ) ?
Cho m gam hỗn hợp X gồm Na, Ca tan hết trong dung dịch Y chứa 0,08 mol NaHCO3 và 0,04 mol CaCl2. Sau phản ứng thu được 7g kết tủa và thấy thoát ra 0,896 lit khí (dktc). Giá trị của m là?
Trong thành phần của gang, nguyên tố chiếm thành phần cao nhất là
Phản ứng giữa C2H5OH và CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc đun nóng) là phản ứng