Hòa tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm Fe3O4 và FeS2 trong 63 gam dung dịch HNO3 nồng độ x%, thu được sản phẩm gồm 1,568 lít (ở đktc) khí NO2 (sản phẩm khử duy nhấ của N+5) và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch NaOH 2M, lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thu được 9,76 gam chất rắn. Giá trị của x là
A. 47,2.
B. 44,2.
C. 46,6.
D. 46,2.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Chất rắn thu dược là Fe2O3 (0,061 mol) ⇒ nH+(Y) = 0,4 – 0,061.2.3 = 0,034 mol
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l} 3{n_{F{e_3}{O_4}}} + {n_{Fe{S_2}}} = 2.0,061\\ {n_{F{e_3}{O_4}}} + 15{n_{Fe{S_2}}} = 0,07 \end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} {n_{F{e_3}{O_4}}} = 0,04\;mol\\ {n_{Fe{S_2}}} = 0,002\;mol \end{array} \right.\)
Dung dịch Y gồm Fe3+ (0,122), SO42- (0,004), H+ (0,034), NO3- ( 0,392)
\({n_{HN{O_3}}} = 0,392 + 0,07 = 0,462\;mol \Rightarrow x = 46,2\% \)
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Trong công nghiệp, người ta điều chế nhôm bằng cách nào sau đây?
Nhiệt phân Fe(OH)3 đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là
Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch chứa ZnSO4. Số mol kết tủa thu được (y mol) phụ thuộc vào số mol KOH phản ứng (x mol) được biểu diễn theo đồ thị sau:
.png)
Giá trị của b là
Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol C3H4; 0,2 mol C2H4; 0,35 mol H2 trong bình kín, với bột Ni xúc tác được hỗn hợp Y. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch KMnO4 dư, thấy thoát ra 6,72 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối so với H2 là 12. Khối lượng bình đựng dung dịch KMnO4 tăng
Dung dịch nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4/H2SO4?
Cho 0,1 mol glyxin tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
Trong bốn kim loại: Al, Mg, Fe. Cu, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Khi cho X (C3H6O2) tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng thu được CH3COONa. Công thức cấu tạo của X là