Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Al và Mg trong V ml dung dịch HNO3 2,5M. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X (không chứa muối amoni) và 0,084 mol hỗn hợp khí N2 và N2O có tỉ khối so với oxi là 31:24. Cho từ từ dung dịch NaOH 2M vào dung dịch X thì lượng kết tủa biến thiên theo đồ thị hình vẽ bên.

Giá trị của m và V lần lượt là
A. 6,36 và 378,2.
B. 7,5 và 250,0.
C. 6,36 và 250,0.
D. 7,5 và 387,2.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
- Xét hỗn hợp khí: Mkhí = 32.31/24 = 124/3
⟹ nN2 + nN2O = 0,084 mol và 28nN2 + 44nN2O = 0,084.124/3
⟹ nN2 = 0,014; nN2O = 0,07 mol
- Xét phản ứng kim loại và HNO3:
ne = 3nAl + 2nMg = 10nN2 + 8nN2O = 0,7 mol (*)
nHNO3 pứ = 12nN2 + 10nN2O = 0,868 mol
- Xét đồ thị :
+) Tại nNaOH = 0,05.2 = 0,1 mol thì bắt đầu có kết tủa ⟹ nHNO3 dư = nNaOH = 0,1 mol
⟹ ånHNO3 = 0,868 + 0,1 = 0,968 mol ⟹ VHNO3 = 0,968 : 2,5 = 0,3872 lit = 387,2 ml
+) Tại nNaOH = 0,4125.2 = 0,825 mol (Lúc này lượng kết tủa giảm sau khi đạt max)
⟹ Al(OH)3 tan 1 phần ⟹ nNaOH pứ = nNaOH - nHNO3 dư - 2nMg(OH)2
Các phản ứng: H+ + OH- → H2O
Mg2+ + 2OH- → Mg(OH)2
Al3+ + 3OH- → Al(OH)3
Al(OH)3 + OH- → AlO2- + 2H2O
⟹ mkết tủa = mMg(OH)2 + mAl(OH)3 = 58.nMg + 78.(4nAl - nOH-)
⟹ 17,45 = 58.nMg + 78.[4nAl - (0,825 - 0,1 - 2nMg)] (**)
Từ (*) và (**) ⟹ nMg = 0,2; nAl = 0,1 mol
⟹ m = mAl + mMg = 27.0,1 + 24.0,2 = 7,5 gam.
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Protein phản ứng với Cu(OH)2 tạo ra sản phẩm có màu đặc trưng :
Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 thì màu của dung dịch chuyển từ :
Nhóm vật liệu vào được chế tạo từ polime thiên nhiên
Phản ứng nào sau đây giải thích cho hiện tượng “nước chảy, đá mòn”?
Trong phương pháp thủy luyện dùng để điều chế Ag từ quặng có chứa Ag2S. Hóa chất cần dùng là :
Khử hoàn toàn hỗn hợp gồm m gam FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng thu được 33,6 g chất rắn. Dẫn hỗn hợp khí sau phản ứng vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 80g kết tủa. Giá trị của m là?
Cho dãy kim loại : Zn, Fe, Cr. Thứ tự giảm dần độ hoạt động hóa học của các kim loại từ trái sang phải là :
Phương trình 2H+ + S2- → H2S là phương trình rút gọn của phản ứng:
Khí cacbonic chiếm 0,03% thể tích không khí. Muốn tạo ra 500 g tinh bột thì cần bao nhiêu lit không khí (dktc) để cung cấp đủ CO2 cho phản ứng quang hợp
Cacbohidrat nào không tác dụng với H2 ( Xúc tác Ni, to ) ?
Cho m gam hỗn hợp X gồm Na, Ca tan hết trong dung dịch Y chứa 0,08 mol NaHCO3 và 0,04 mol CaCl2. Sau phản ứng thu được 7g kết tủa và thấy thoát ra 0,896 lit khí (dktc). Giá trị của m là?
Trong thành phần của gang, nguyên tố chiếm thành phần cao nhất là
Trung hòa 11,8 g một amin đơn chức cần 200 ml dung dịch HCl 1M. CTPT của X là?