Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Al và Mg trong 680ml dung dịch HNO3 1M thu được dung dịch Y và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Y, lượng kết tủa tạo thành được biểu diễn theo đồ thị sau:
.png)
Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp đầu là?
A. 53,06%
B. 63,24%
C. 78,95%
D. 72,79%
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Từ đồ thị ta thấy số mol HNO3 dư là 0,2 \( \to {n_{NO}} = 0,12 \to {n_e} = 0,36\)
Tại vị trí 0,6 mol, điền số \( \to \left\{ \begin{array}{l}
N{a^ + }:0,6\\
NO_3^ - :0,56\\
AlO_2^ - :0,04
\end{array} \right. \to 6,42\left\{ \begin{array}{l}
Mg{(OH)_2}:a\\
Al{(OH)_3}:b - 0,04
\end{array} \right.\)
\( \to \left\{ \begin{array}{l}
a = 0,03\\
b = 0,1 \to \% Al = 78,95\%
\end{array} \right.\)
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho các hợp chất sau: FeCl2, FeCl3, FeO, Fe3O4, Fe(NO3)3, Fe(NO3)2, C2H5OH, CH2=CH-COOCH3. Tổng số chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là?
Khi cho H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 sẽ có hiện tượng:
Lên men một lượng glucozơ, thu được a mol ancol etylic và 0,1 mol CO2. Giá trị của a là
Dãy gồm các kim loại bị hòa tan trong dung dịch NaOH là:
Cho dung dịch metylamin dư lần lượt vào từng dung dịch HCl, Na2CO3, NaCl, KOH, dd hỗn hợp chứa HCOOH và KNO2. Số phản ứng xảy ra là:
Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch NaOH.
Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam este C4H8O2 thu được 6 gam ancol. Tên của este là
Trong các phản ứng sau phản ứng nào được xem là phương pháp nhiệt luyện dùng để điều chế kim loại.
Cho các thí nghiệm sau:
(1). Đun nóng nước cứng vĩnh cửu.
(2). Cho phèn chua vào dung dịch NaOH dư.
(3). Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch CrCl3.
(4). Cho khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2.
(5). Cho khí NH3 dư và dung dịch AlCl3.
(6). Cho CrO3 vào dung dịch Ba(OH)2 dư.
Số thí nghiệm thu được kết tủa là:
Cho chất X có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức phân tử C2H3O2Na. Công thức của X là
Trong phòng thí nghiệm axetilen được điều chế từ đất đèn, thành phần chính của đất đèn là: